| Giá lúa gạo hôm nay 23/1/2026: Giao dịch trầm lắng, giá đi ngang Giá lúa gạo hôm nay 24/1/2026: Thị trường ít biến động, lúa gạo vững giá Giá lúa gạo hôm nay 25/1/2026: Thị trường gạo châu Á ảm đạm |
![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 26/1/2026: Thị trường duy trì mức giá bình ổn. |
Ghi nhận tại nhiều địa phương hôm nay, giao dịch mua bán lúa Đông Xuân khởi sắc hơn, giá lúa tươi các loại tương đối ổn định, đầu tuần ít có biến động mới.
Bảng giá lúa hôm nay 26/1/2026 tại một số tỉnh khu vực ĐBSCL
| Giống lúa | Giá (đồng/ kg) |
| OM 18 (tươi) | 6.300 – 6.500 |
| OM 18 (khô) | 6.500 – 6.800 |
| Đài Thơm 8 (tươi) | 6.300 – 6.500 |
| Đài Thơm 8 (khô) | 6.500 – 6.800 |
| OM 380 (tươi) | 5.500 – 5.800 |
| OM 4218 (tươi) | 6.000 – 6.200 |
| IR 50404 (tươi) | 5.400 - 5.700 |
| OM 34 (tươi) | 5.300 – 5.600 |
| OM 34 (khô) | 5.800 – 6.100 |
| OM 5451 (tươi) | 5.800 – 6.100 |
| Nàng Hoa 9 (tươi) | 6.100 - 6.400 |
| OM 504 (tươi) | 5.100 - 5.300 |
| Jasmine (tươi) | 6.800 – 7.100 |
| Lúa Nhật (tươi) | 7.300 – 7.600 |
| ST24-ST25 (thường) | 7.000 – 7.300 |
| RVT (tươi) | 7.800 – 8.100 |
| Japonica | 6.800 – 7.100 |
Bên cạnh đó, thị trường nếp không ghi nhận biến động mới, ổn định so với ngày hôm qua 25/1.
| Giống nếp | Giá (đồng/ kg) |
| Nếp IR 4625 (tươi) | 7.300 - 7.500 |
| Nếp IR 4625 (khô) | 9.500 - 9.700 |
| Nếp 3 tháng (tươi) | 6.200 - 6.500 |
| Nếp 3 tháng (khô) | 9.600 - 9.700 |
| Nếp Long An | 7.100 – 7.400 |
Theo khảo sát mới nhất cho thấy giá gạo nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay tương đối ổn định, giao dịch mua bán ít.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang và Lúa gạo Việt, hiện gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 380 dao động ở mức 7.600 - 7.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 5451 dao động ở mức 8.800 - 8.900 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 dao động 8.650 - 8.800 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 dao động ở mức 7.650 - 7.750 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu Sóc thơm dao động ở mức 7.500 - 7.600; gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 dao động ở mức 7.340 - 7.450 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu OM 18 dao động ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 dao động ở 9.500 - 9.700 đồng/kg.
| Loại gạo | Giá (đồng/kg) |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 8.800 – 8.900 |
| Gạo nguyên liệu Sóc thơm | 7.500 - 7.600 |
| Gạo nguyên liệu IR 504 | 7.600 - 7.700 |
| Gạo nguyên liệu OM 5451 | 8.100 – 8.300 |
| Gạo nguyên liệu CL 555 | 7.350 - 7.450 |
| Gạo nguyên liệu OM 18 | 8.500 - 8.600 |
| Gạo nguyên liệu OM 380 | 7.600 - 7.750 |
| Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 | 8.650 – 8.800 |
| Gạo thành phẩm IR 504 | 9.500 – 9.700 |
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường trầm lắng, giá gạo các loại đi ngang.
Tại An Giang, gạo vắng lượng về, các kho lớn ít mua, giá tương đối ổn định. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), lượng về ít, giao dịch mua bán lai rai, gạo các loại ít biến động. Tại An Cư - Đồng Tháp, kho lớn mua chậm, lựa gạo, gạo các loại bình giá.
Trên thị trường gạo, tại các chợ lẻ giá gạo đứng giá, ghi nhận không có sự điều chỉnh với các mặt hàng gạo lẻ so với ngày hôm qua. Hôm nay, gạo Nàng Nhen vẫn tiếp tục có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg, gạo thường dao động ở mốc 12.000 - 14.000 đồng/kg.
| Giống gạo | Giá (đồng/ kg) |
| Nàng Nhen | 28.000 |
| Gạo Trắng | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Thường | 12.000 – 13.000 |
| Gạo Thơm | 17.000 - 22.000 |
| Gạo thơm Jasmine | 14.000 – 15.000 |
| Gạo Nàng Hoa | 21.000 |
| Gạo Tẻ thường | 13.000 - 14.000 |
| Gạo Thơm Thái hạt dài | 20.000 - 22.000 |
| Gạo Hương Lài | 22.000 |
| Gạo Thơm Đài Loan | 20.000 |
| Gạo Nhật | 22.000 |
| Gạo Sóc thường | 16.000 - 17.000 |
| Gạo Sóc Thái | 20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Với phụ phẩm, giá các mặt hàng phụ phẩm dao động khoảng từ 7.750 - 11.000 đồng/kg. Hiện tấm IR 504 dao động ở mức 7.850 - 8.000 đồng/kg; giá cám dao động ở mức 10.000 - 11.000 đồng/kg so với hôm qua, đi ngang so với hôm qua.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), hiện gạo thơm 5% tấm giá dao động ở mức 420 - 440 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động ở mức 319 - 323 USD/tấn; gạo Jasmine giá dao động 446 - 450 USD/tấn.
Theo Bộ Nông nghiệp và Môi trường, diện tích gieo cấy lúa năm 2026 ước đạt 7,09 triệu ha, năng suất bình quân ước đạt 61,4 tạ/ha, sản lượng lúa ước đạt 43,552 triệu tấn. Sau khi cân đối lượng lúa gạo bảo đảm an ninh lương thực trong nước, lượng lúa hàng hoá phục vụ xuất khẩu là khoảng 15,46 triệu tấn, tương đương 7,73 triệu tấn gạo; với cơ cấu xuất khẩu là 75% gạo chất lượng cao và gạo thơm, 10% gạo nếp, khoảng 15% gạo phục vụ chế biến.