![]() |
| Dự báo giá vàng 7/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 6/1/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng miếng SJC trong nước tiếp tục duy trì đà tăng mạnh, với giá bán ra phổ biến chạm mốc 158 triệu đồng/lượng tại nhiều doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn.
Cụ thể, Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 156 – 158 triệu đồng/lượng, tăng 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra so với phiên trước. Biên độ chênh lệch mua – bán được giữ ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Tương tự, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) cũng niêm yết giá vàng miếng trong khoảng 156 – 158 triệu đồng/lượng, tăng 900 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều, với chênh lệch giá mua – bán khoảng 2 triệu đồng/lượng.
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC được điều chỉnh lên 156,8 – 158 triệu đồng/lượng. Trong đó, giá mua vào tăng 1 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra tăng 900 nghìn đồng/lượng, đưa biên độ mua – bán xuống mức 1,2 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý cùng niêm yết giá vàng SJC ở mức 156 – 158 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, Phú Quý ghi nhận mức tăng mạnh hơn ở chiều mua vào, lên tới 1,7 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra tăng 1,2 triệu đồng/lượng.
Không chỉ vàng miếng, giá vàng nhẫn 9999 tại nhiều doanh nghiệp cũng đồng loạt tăng mạnh từ 1 – 1,5 triệu đồng/lượng, cho thấy lực cầu trên thị trường vàng trong nước tiếp tục duy trì ở mức cao trong phiên giao dịch ngày 6/1.
| 1. PNJ - Cập nhật: 07/01/2026 13:26 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 153,500 | 156,500 |
| Hà Nội - PNJ | 153,500 | 156,500 |
| Đà Nẵng - PNJ | 153,500 | 156,500 |
| Miền Tây - PNJ | 153,500 | 156,500 |
| Tây Nguyên - PNJ | 153,500 | 156,500 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 153,500 | 156,500 |
| 2. AJC - Cập nhật: 08/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,610 | 15,810 |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,610 | 15,810 |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,610 | 15,810 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,500 | 15,800 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,500 | 15,800 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,500 | 15,800 |
| NL 99.99 | 14,880 | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,880 | |
| Trang sức 99.9 | 15,090 | 15,690 |
| Trang sức 99.99 | 15,100 | 15,700 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 | 1,581 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,561 | 15,812 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,561 | 15,813 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,521 | 1,546 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,521 | 1,547 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,506 | 1,536 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 146,579 | 152,079 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 106,862 | 115,362 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 96,108 | 104,608 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 85,355 | 93,855 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 81,208 | 89,708 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 55,708 | 64,208 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 | 1,581 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 | 1,581 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 | 1,581 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 | 1,581 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 | 1,581 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 | 1,581 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 | 1,581 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 | 1,581 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 | 1,581 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 | 1,581 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,561 | 1,581 |
Theo Kitco, tính đến 16h ngày 06/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay đạt mức 4.464,53 USD/ounce, tăng 44,02 USD/ounce so với phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Ngân hàng Vietcombank ở mức 26.378 đồng/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 141,52 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí).
So với mặt bằng giá quốc tế, vàng miếng SJC trong nước hiện cao hơn khoảng 16,48 triệu đồng/lượng, tiếp tục duy trì mức chênh lệch lớn. Khoảng cách này phản ánh đặc thù cung – cầu riêng của thị trường vàng Việt Nam, cũng như tác động từ chính sách quản lý thị trường vàng trong nước.
Trong vòng 24 giờ qua, đà tăng của vàng thế giới được hỗ trợ bởi tâm lý tìm kiếm tài sản an toàn trong bối cảnh bất ổn kinh tế và địa chính trị toàn cầu chưa có dấu hiệu hạ nhiệt. Bên cạnh đó, nhu cầu tích trữ vàng dài hạn của giới đầu tư quốc tế tiếp tục đóng vai trò nâng đỡ giá kim loại quý này.
Diễn biến của thị trường vàng quốc tế vẫn giữ vai trò dẫn dắt đối với giá vàng trong nước. Thực tế cho thấy, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn trong nước đồng loạt đi lên, cho thấy lực cầu tích trữ vẫn duy trì ổn định, đặc biệt ở nhóm nhà đầu tư cá nhân.
Tuy nhiên, mức chênh lệch cao giữa giá vàng trong nước và thế giới vẫn là yếu tố cần được theo dõi chặt chẽ. Giới phân tích khuyến nghị nhà đầu tư thận trọng, bám sát diễn biến giá vàng quốc tế và các động thái điều hành thị trường vàng trong nước, bởi biến động từ bên ngoài có thể nhanh chóng lan tỏa và tác động mạnh đến giá vàng nội địa trong các phiên giao dịch tiếp theo.
Giá vàng hôm nay 3/1/2026 ghi nhận sau chuỗi ngày giảm mạnh, giá vàng nhẫn bất ngờ bật tăng, trong khi giá vàng miếng SJC cơ bản đi ngang. |
Giá vàng hôm nay 4/1/2026 ghi nhận giá vàng miếng và vàng nhẫn nhìn chung đi ngang tại hầu hết các thương hiệu, trong đó vàng nhẫn bán ra cao hơn đáng kể so với vàng miếng, trong khi giá vàng thế giới tăng. |
Giá vàng hôm nay 5/1/2026 ghi nhận vàng miếng SJC giảm mạnh so với tuần trước, vàng nhẫn cũng đồng loạt đi xuống, trong khi giá vàng thế giới vẫn neo ở vùng cao. |