![]() |
| Dự báo giá vàng 4/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 3/1/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp kinh doanh vàng lớn nhìn chung ổn định, chưa ghi nhận biến động mạnh. Cụ thể, Tập đoàn DOJI và Công ty SJC cùng niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 150,8–152,8 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra). Công ty TNHH Bảo Tín Minh Châu và Phú Quý SJC cũng duy trì mức giá tương tự.
Riêng Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng niêm yết giá cao hơn, ở mức 152,8–154 triệu đồng/lượng, phản ánh sự khác biệt nhất định giữa các thương hiệu trên thị trường. Chênh lệch giá mua – bán vàng miếng hiện dao động từ 1,2 đến 2 triệu đồng/lượng, cho thấy mức độ thận trọng của các doanh nghiệp trước những biến động khó lường.
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá có sự phân hóa rõ nét hơn. Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn ở mức 152–155 triệu đồng/lượng, trong khi vàng nhẫn tròn 9999 Phú Quý được giao dịch ở mức 150,5–153,5 triệu đồng/lượng. Tại PNJ, giá vàng nhẫn trơn 9999 dao động quanh mức 150–153 triệu đồng/lượng. Đáng chú ý, chênh lệch giá mua – bán vàng nhẫn phổ biến ở mức khoảng 3 triệu đồng/lượng, cao hơn vàng miếng SJC, phản ánh mức độ rủi ro và chi phí phân phối lớn hơn.
Nhìn chung, giá vàng trong nước đang duy trì ở vùng cao, bám sát xu hướng thị trường quốc tế, trong khi tâm lý nhà đầu tư vẫn thận trọng, chờ thêm tín hiệu rõ ràng từ diễn biến kinh tế và chính sách tiền tệ toàn cầu.
| 1. PNJ - Cập nhật: 03/01/2026 07:49 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 150,000 | 153,000 |
| Hà Nội - PNJ | 150,000 | 153,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 150,000 | 153,000 |
| Miền Tây - PNJ | 150,000 | 153,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 150,000 | 153,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 150,000 | 153,000 |
| 2. AJC - Cập nhật: 04/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 15,080 | 15,280 |
| Miếng SJC Nghệ An | 15,080 | 15,280 |
| Miếng SJC Thái Bình | 15,080 | 15,280 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,200 | 15,500 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,200 | 15,500 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,200 | 15,500 |
| NL 99.99 | 14,650 | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,650 | |
| Trang sức 99.9 | 14,790 | 15,390 |
| Trang sức 99.99 | 14,800 | 15,400 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,508 | 15,282 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,508 | 15,283 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,459 | 1,489 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,459 | 149 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,439 | 1,474 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 140,441 | 145,941 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 102,211 | 110,711 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 91,892 | 100,392 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 81,573 | 90,073 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 77,593 | 86,093 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 53,122 | 61,622 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,508 | 1,528 |
Giá vàng thế giới hôm nay tiếp tục xu hướng tăng và duy trì trên ngưỡng 4.330 USD/ounce, trong bối cảnh đồng USD có dấu hiệu hồi phục nhẹ. Diễn biến này cho thấy lực cầu đối với kim loại quý vẫn khá vững, bất chấp những biến động đan xen của thị trường tài chính quốc tế.
Trên sàn Kitco, vào lúc 7h00 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay được giao dịch quanh mức 4.332,1 – 4.332,6 USD/ounce. So với phiên liền trước, giá vàng đã tăng thêm 13,9 USD, lên mức 4.330,3 USD/ounce, phản ánh tâm lý tích cực của giới đầu tư trong những phiên đầu năm mới.
Ở chiều ngược lại, đồng USD ghi nhận sự phục hồi nhất định. Chỉ số US Dollar Index (DXY), thước đo sức mạnh của đồng bạc xanh so với rổ 6 đồng tiền chủ chốt gồm EUR, JPY, GBP, CAD, SEK và CHF, tăng 0,17% lên mức 98,45 điểm. Việc USD nhích lên phần nào tạo áp lực nhất định, song chưa đủ mạnh để kìm hãm đà tăng của giá vàng.
Giá vàng tăng mạnh trong phiên giao dịch châu Âu đầu tiên của năm 2026, sau khi khép lại năm 2025 với mức tăng hơn 60% – cao nhất trong nhiều thập kỷ. Động lực chính đến từ việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ liên tục cắt giảm lãi suất, làm giảm chi phí cơ hội nắm giữ vàng, cùng với căng thẳng địa chính trị kéo dài tại Đông Âu và Trung Đông.
Theo giới phân tích, dù đã điều chỉnh so với đỉnh cuối năm 2025, các yếu tố nền tảng hỗ trợ xu hướng tăng của vàng vẫn còn nguyên vẹn trong giai đoạn đầu năm 2026. Nhiều tổ chức tài chính quốc tế dự báo giá vàng có thể tiến gần mốc 5.000 USD/ounce trong năm nay, nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn và dòng vốn tiếp tục chảy vào các quỹ ETF vàng.
Giá vàng hôm nay 29/12/2025 giá vàng miếng và vàng nhẫn trong nước đồng loạt lập đỉnh mới, trong khi giá vàng thế giới duy trì ở vùng cao kỷ lục. |
Giá vàng hôm nay 30/12/2025 ghi nhận giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh ở cả vàng miếng và vàng nhẫn, trong khi giá vàng thế giới cũng quay đầu đi xuống so với phiên trước. |
Giá vàng hôm nay 31/12/2025 ghi nhận giá vàng trong nước đồng loạt giảm mạnh tại hầu hết các thương hiệu, trong khi giá vàng thế giới lại đi lên so với sáng hôm qua. |