![]() |
| Giá vàng hôm nay 24/11: Vàng trong nước vượt 150 triệu, thế giới giữ trên 4.000 USD/ounce |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 24/11/2025, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC ở mức 146 triệu đồng/lượng mua vào và 148,5 triệu đồng/lượng bán ra.
Vàng nhẫn DOJI và PNJ giao dịch ở ngưỡng 146,1 triệu đồng/lượng mua vào và 149,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 147,6 - 150,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Vàng nhẫn Phú Quý giao dịch ở ngưỡng 147 triệu đồng/lượng mua vào và 150 triệu đồng/lượng bán ra.
Vàng miếng thương hiệu SJC, DOJI, PNJ đồng loạt ổn định ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 148,4 – 150,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Bảo Tín Minh Châu cũng ổn định giá vàng miếng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 148,9 – 150,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Phú Quý SJC ổn định giá vàng miếng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 147,9 – 150,4 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu ổn định . Giá vàng nhẫn các thương hiệu ổn định so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 03/03/2026 09:17 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 186,400 ▼500K | 189,400 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 186,400 ▼500K | 189,400 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 186,400 ▼500K | 189,400 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 186,400 ▼500K | 189,400 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 186,400 ▼500K | 189,400 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 186,400 ▼500K | 189,400 ▼500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 03/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,640 ▼150K | 18,940 ▼150K |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,640 ▼150K | 18,940 ▼150K |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,640 ▼150K | 18,940 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,640 ▼130K | 18,940 ▼130K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,640 ▼130K | 18,940 ▼130K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,640 ▼130K | 18,940 ▼130K |
| NL 99.90 | 17,740 ▼30K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,770 ▼30K | |
| Trang sức 99.9 | 18,130 ▼130K | 18,830 ▼130K |
| Trang sức 99.99 | 18,140 ▼130K | 18,840 ▼130K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,864 ▼15K | 18,942 ▼150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,864 ▼15K | 18,943 ▼150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,861 ▼3K | 1,891 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,861 ▼3K | 1,892 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,841 ▼3K | 1,876 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 179,243 ▲161289K | 185,743 ▲167139K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 131,964 ▼225K | 140,864 ▼225K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 118,831 ▼204K | 127,731 ▼204K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 105,697 ▲95109K | 114,597 ▲103119K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 100,632 ▼175K | 109,532 ▼175K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 69,487 ▼125K | 78,387 ▼125K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,864 ▼15K | 1,894 ▼15K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 24/11 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4066,70 USD/ounce. Giá vàng hôm nay giảm 15,6 USD/ounce so với tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26,392 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 129,3 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng đang có một năm tăng trưởng vượt trội, khi từ cuối năm 2025 đến nay đã tăng gần 55%, mức mạnh nhất kể từ 1979. Riêng tháng 9 vàng tăng hơn 10%, tháng 10 tăng thêm 5% và tháng 11 tăng 4%, củng cố kỳ vọng giá có thể chạm 5.000 USD/ounce vào năm 2026. Triển vọng dài hạn của vàng vẫn sáng khi kinh tế toàn cầu chậm lại, lạm phát gia tăng và nhiều đồng tiền lớn mất giá. Ba yếu tố tiếp tục hỗ trợ giá vàng gồm: các ngân hàng trung ương đẩy mạnh mua vào để đa dạng dự trữ; dòng vốn tăng mạnh vào các quỹ ETF vàng; và xu hướng bổ sung hàng hóa vào danh mục đầu tư nhằm phòng ngừa rủi ro.
Tuy nhiên, trong ngắn hạn vàng đối mặt với nhiều thách thức. Giới phân tích cho rằng thị trường đang “quá đông đúc”, và bất kỳ tín hiệu kinh tế tích cực nào của Mỹ có thể khiến Fed duy trì lãi suất cao, gây áp lực giảm lên giá vàng. Một số chuyên gia nhận định vàng sẽ đi ngang cho đến khi Fed đưa ra lộ trình chính sách rõ hơn, dù hoạt động mua vàng của các ngân hàng trung ương vẫn là chốt chặn quan trọng.
Dự báo tuần tới, vàng có thể dao động trong biên độ hẹp, phụ thuộc vào các dữ liệu kinh tế Mỹ như PPI và doanh số bán lẻ. Nếu số liệu yếu, kỳ vọng Fed cắt giảm lãi suất có thể hồi phục, giúp giá vàng bật lên trên vùng 4.100 USD/ounce.