![]() |
| Giá vàng hôm nay 24/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 24/1/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC giao dịch ở mức 168,3 triệu đồng/lượng, bán ra ở mức 170,8 triệu đồng/lượng, tăng 3,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên chốt hôm qua.
Vàng nhẫn tròn thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào ở mức 168,5 triệu đồng/lượng, tăng 3,1 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn DOJI giao dịch ở mức 167,8 triệu đồng/lượng mua vào và 170,8 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 3,3 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên chốt hôm qua.
Vàng nhẫn PNJ giao dịch ở mức 168,5 triệu đồng/lượng mua vào và 171,5 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 4 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên chốt hôm qua.
Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 169,2 - 172,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 2,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên chốt hôm qua.
Vàng nhẫn Phú Quý mua vào ở mức 168,7 triệu đồng/lượng, bán ra 171,7 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 3,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên chốt hôm qua.
Vàng miếng thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu cùng niêm yết ở mức 170,2-172,2 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 2,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên chốt hôm qua.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá vàng miếng ở mức 170,2-172,2 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 2,8 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 2,9 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra.
Tương tự, Phú Quý tăng giá vàng miếng thêm 2,9 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với phiên chốt hôm qua, niêm yết ở mốc 169,5-172,2 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 24/01/2026 08:53 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 170,000 ▲1500K | 173,000 ▲1500K |
| Hà Nội - PNJ | 170,000 ▲1500K | 173,000 ▲1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 170,000 ▲1500K | 173,000 ▲1500K |
| Miền Tây - PNJ | 170,000 ▲1500K | 173,000 ▲1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 170,000 ▲1500K | 173,000 ▲1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 170,000 ▲1500K | 173,000 ▲1500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 24/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,230 ▲210K | 17,430 ▲210K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,230 ▲210K | 17,430 ▲210K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,230 ▲210K | 17,430 ▲210K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,100 ▲180K | 17,400 ▲180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,100 ▲180K | 17,400 ▲180K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,100 ▲180K | 17,400 ▲180K |
| NL 99.90 | 15,930 ▲190K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,950 ▲190K | |
| Trang sức 99.9 | 16,590 ▲180K | 17,290 ▲180K |
| Trang sức 99.99 | 16,600 ▲180K | 17,300 ▲180K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 ▲21K | 1,743 ▲21K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,723 ▲21K | 17,432 ▲210K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,723 ▲21K | 17,433 ▲210K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,705 ▲22K | 173 ▼1535K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,705 ▲22K | 1,731 ▲22K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,685 ▲22K | 1,715 ▲22K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 163,802 ▲2178K | 169,802 ▲2178K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 120,088 ▲1650K | 128,788 ▲1650K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 108,082 ▲1496K | 116,782 ▲1496K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 96,075 ▲1342K | 104,775 ▲1342K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 91,444 ▲1282K | 100,144 ▲1282K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 62,973 ▲918K | 71,673 ▲918K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 ▲21K | 1,743 ▲21K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 ▲21K | 1,743 ▲21K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 ▲21K | 1,743 ▲21K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 ▲21K | 1,743 ▲21K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 ▲21K | 1,743 ▲21K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 ▲21K | 1,743 ▲21K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 ▲21K | 1,743 ▲21K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 ▲21K | 1,743 ▲21K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 ▲21K | 1,743 ▲21K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 ▲21K | 1,743 ▲21K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,723 ▲21K | 1,743 ▲21K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 24/1 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4983,10 USD/ounce. Giá vàng thế giới tăng 71,47 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.381 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 157,73 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng và bạc tăng mạnh trong thời gian gần đây đã khiến thị trường kim loại quý trở nên đặc biệt sôi động, thu hút sự quan tâm lớn của người dân và nhà đầu tư cá nhân. Trong bối cảnh nhiều kênh đầu tư khác tiềm ẩn rủi ro, vàng và bạc tiếp tục được xem là lựa chọn trú ẩn an toàn, nhất là khi giá liên tục lập mặt bằng cao mới. Tuy nhiên, trái ngược với nhu cầu mua vào tăng nhanh, nguồn cung trên thị trường chính thống lại rơi vào tình trạng khan hiếm rõ rệt.
Ghi nhận tại nhiều cửa hàng kinh doanh vàng lớn cho thấy lượng vàng miếng và vàng nhẫn bán ra bị kiểm soát chặt chẽ. Không ít cửa hàng thông báo hết hàng ngay từ đầu ngày giao dịch, trong khi một số nơi chỉ bán nhỏ giọt và giới hạn số lượng mỗi khách được mua. Nhiều người phải xếp hàng chờ đợi từ sớm nhưng vẫn không chắc có thể mua được vàng như nhu cầu.
Thị trường bạc cũng không nằm ngoài xu hướng này. Nhiều doanh nghiệp kinh doanh bạc cho biết không có hàng giao ngay, buộc khách hàng phải đặt trước và nhận giấy hẹn. Thời gian chờ giao hàng kéo dài, thậm chí lên tới vài tháng đối với một số sản phẩm có nhu cầu cao.
Trong bối cảnh nguồn cung chính thống hạn chế, một bộ phận nhà đầu tư đã tìm đến các kênh mua bán không chính thức. Việc chấp nhận mua với giá cao hơn đáng kể so với niêm yết cho thấy tâm lý lo ngại “lỡ sóng” đang lan rộng, đồng thời đặt ra rủi ro về chất lượng, pháp lý và an toàn giao dịch cho người mua.