![]() |
| Giá vàng hôm nay 15/2: Vàng nhẫn "quay xe" tăng mạnh nhất 2 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 15/2/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC niêm yết ở ngưỡng 177,5 - 180,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 178 – 181 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn tròn 999.9 thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào ở mức 176,5 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng so với hôm qua.
Vàng nhẫn DOJI, PNJ mua vào ở mức 177,5 triệu đồng/lượng, tăng 900.000 đồng/lượng; bán ra 180,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,9 triệu đồng/lượng.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý niêm yết ở mức 175,7 - 178,7 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, ổn định ở cả hai chiều.
Vàng miếng thương hiệu SJC, PNJ, DOJI, Bảo Tín Mạnh Hải và Bảo Tín Minh Châu mua vào 178 triệu đồng/lượng; bán ra 181 triệu đồng/lượng, tăng 2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều so với sáng qua.
Vàng miếng Phú Quý SJC mua vào 176 triệu đồng/lượng, bán ra 179 triệu đồng/lượng, không đổi so với sáng qua.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 14/02/2026 09:18 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Hà Nội - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Đà Nẵng - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Miền Tây - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Tây Nguyên - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| 2. AJC - Cập nhật: 15/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,600 | 17,900 |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,600 | 17,900 |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,600 | 17,900 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,580 | 17,880 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,580 | 17,880 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,580 | 17,880 |
| NL 99.90 | 16,420 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,450 | |
| Trang sức 99.9 | 17,070 | 17,770 |
| Trang sức 99.99 | 17,080 | 17,780 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 178 | 18,102 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 178 | 18,103 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,775 | 1,805 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,775 | 1,806 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,755 | 179 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 170,728 | 177,228 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 125,513 | 134,413 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 112,982 | 121,882 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 100,451 | 109,351 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 95,617 | 104,517 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 659 | 748 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 15/2 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5.041,20 USD/ounce. Ghi nhận tăng 113,5 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.160 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 158,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới trong tuần từ 9/2 đến 15/2 diễn biến theo mô hình tích lũy hẹp trước khi xuất hiện một cú bán tháo bất ngờ vào cuối sáng thứ Năm, cho thấy mức độ biến động của thị trường vàng năm 2026 vẫn rất cao.
Đầu tuần, giá vàng giao ngay mở cửa ở mức 4.980,36 USD/ounce và nhanh chóng tăng lên 5.041 USD/ounce vào tối Chủ nhật. Sau đó, thị trường kiểm định lại ngưỡng 5.000 USD/ounce và bước vào giai đoạn đi ngang với biên độ hẹp. Đến đầu ngày thứ Tư, giá đạt đỉnh tuần gần 5.120 USD/ounce, trong khi phần lớn thời gian vẫn giữ trên mốc hỗ trợ 5.000 USD và nhiều lần thử thách vùng 5.100 USD.
Từ chiều thứ Tư đến sáng thứ Năm, biến động tiếp tục thu hẹp, giá dao động quanh mức 25 USD trong nhiều giờ, phản ánh trạng thái cân bằng cung – cầu ngắn hạn. Tuy nhiên, lúc 11h05 sáng theo giờ Mỹ, thị trường ghi nhận cú sụt giảm mạnh khi giá lao từ 5.068 USD xuống 4.889 USD/ounce chỉ trong khoảng 20 phút, tương đương mức giảm gần 180 USD, tức khoảng 3,5%, dù không có thông tin kinh tế hay địa chính trị rõ ràng đi kèm.
Sau cú giảm sốc, giá vàng phục hồi nhanh, lấy lại mốc 5.000 USD và đóng cửa tuần cao hơn khoảng 40 USD so với ngưỡng này, cho thấy vùng 5.000 USD/ounce tiếp tục đóng vai trò hỗ trợ kỹ thuật quan trọng.