![]() |
| Giá vàng hôm nay 13/2: Vàng trong nước neo cao, thế giới "lao dốc" |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 13/2/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 177,5 triệu đồng/lượng mua vào và 180,5 triệu đồng/lượng bán ra (bằng giá sáng hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng nhẫn tròn 999.9 thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào ở mức 176,5 triệu đồng/lượng, tăng 400.000 đồng so với giá sáng hôm qua.
Vàng nhẫn DOJI và vàng nhẫn PNJ đều giao dịch ở ngưỡng 177,5 triệu đồng/lượng mua vào và 180,5 triệu đồng/lượng bán ra (bằng giá sáng hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 178 - 181 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), bằng giá sáng qua ở cả 2 chiều.
Vàng nhẫn Phú Quý giao dịch ở ngưỡng 177,5 triệu đồng/lượng mua vào và 180,5 triệu đồng/lượng bán ra (bằng giá sáng hôm qua ở cả 2 chiều).
Vàng miếng thương hiệu SJC, Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ, Bảo Tín Minh Châu, DOJI, Phú Quý đồng loạt đứng yên so với sáng hôm qua ở cả 2 chiều và đều có giá bán ra là 181 triệu đồng/lượng. Vàng miếng Phú Quý có giá mua vào thấp hơn các thương hiệu khác 500.000 đồng/lượng.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 13/02/2026 08:36 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 175,600 ▼1900K | 178,600 ▼1900K |
| Hà Nội - PNJ | 175,600 ▼1900K | 178,600 ▼1900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 175,600 ▼1900K | 178,600 ▼1900K |
| Miền Tây - PNJ | 175,600 ▼1900K | 178,600 ▼1900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 175,600 ▼1900K | 178,600 ▼1900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 175,600 ▼1900K | 178,600 ▼1900K |
| 2. AJC - Cập nhật: 13/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,600 ▼200K | 17,900 ▼200K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,600 ▼200K | 17,900 ▼200K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,600 ▼200K | 17,900 ▼200K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,580 ▼170K | 17,880 ▼170K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,580 ▼170K | 17,880 ▼170K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,580 ▼170K | 17,880 ▼170K |
| NL 99.90 | 16,420 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,450 | |
| Trang sức 99.9 | 17,070 ▼170K | 17,770 ▼170K |
| Trang sức 99.99 | 17,080 ▼170K | 17,780 ▼170K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 176 ▼2K | 179 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 176 ▼2K | 17,902 ▼200K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 176 ▼2K | 17,903 ▼200K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,755 ▼20K | 1,785 ▼20K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,755 ▼20K | 1,786 ▼20K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,735 ▼20K | 177 ▼2K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 168,748 ▼1980K | 175,248 ▼1980K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 124,013 ▼1500K | 132,913 ▼1500K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 111,622 ▼1360K | 120,522 ▼1360K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 99,231 ▼1220K | 108,131 ▼1220K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 94,451 ▼1166K | 103,351 ▼1166K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 65,066 ▲64407K | 73,966 ▲73218K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 176 ▼2K | 179 ▼2K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 176 ▼2K | 179 ▼2K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 176 ▼2K | 179 ▼2K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 176 ▼2K | 179 ▼2K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 176 ▼2K | 179 ▼2K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 176 ▼2K | 179 ▼2K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 176 ▼2K | 179 ▼2K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 176 ▼2K | 179 ▼2K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 176 ▼2K | 179 ▼2K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 176 ▼2K | 179 ▼2K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 176 ▼2K | 179 ▼2K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 13/2 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.966,60 USD/ounce. Ghi nhận giảm 22,4 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.160 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 160,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới giảm mạnh xuống mức thấp nhất gần một tuần trong phiên giao dịch ngày 12/2, sau khi các dữ liệu tích cực từ thị trường lao động Mỹ làm suy yếu kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sớm cắt giảm lãi suất. Theo Reuters, việc giá vàng xuyên thủng mốc 5.000 USD/ounce đã kích hoạt làn sóng bán ra mạnh hơn, đẩy đà giảm sâu. Kết phiên, giá vàng giao ngay mất 2,8%, còn 4.938,69 USD/ounce; hợp đồng vàng tương lai tháng 4 giảm 2,9% xuống 4.948,4 USD/ounce.
Các chuyên gia cho rằng biến động mạnh trước đó khiến nhiều nhà đầu tư đặt lệnh dừng lỗ quanh các ngưỡng quan trọng. Khi giá rơi dưới 5.000 USD/ounce, các lệnh này bị kích hoạt, tạo hiệu ứng bán tháo dây chuyền.
Dữ liệu mới cho thấy bảng lương phi nông nghiệp Mỹ tăng 130.000 việc làm trong tháng 1, tỷ lệ thất nghiệp giảm còn 4,3%, củng cố khả năng Fed duy trì lãi suất cao lâu hơn. Trong bối cảnh đó, vàng – tài sản không sinh lãi – chịu áp lực đáng kể.