| Giá lúa gạo hôm nay 25/1/2026: Thị trường gạo châu Á ảm đạm Giá lúa gạo hôm nay 26/1/2026: Thị trường duy trì mức giá bình ổn Giá lúa gạo hôm nay 27/1/2026: Thị trường chưa có sự đột phá mới |
Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long hôm nay không biến động. Thị trường giao dịch trầm lắng, giá lúa tươi các loại vững.
![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 28/1/2026: Giá lúa gạo ổn định, xuất khẩu chờ lực đỡ từ Philippines |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thị trường trầm lắng, gạo về ít, các kho lớn mua ít, giá bình ổn. Tại An Giang; Sa Đéc, An Cư (Đồng Tháp), lượng về ít, giao dịch mua bán tiếp tục chậm, gạo các loại giá bình ổn. Tại An Cư - Đồng Tháp, đa số kho lớn mua vào chậm, giá gạo các loại ít biến động.
Giá gạo nguyên liệu tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long bình ổn so với phiên hôm qua. Cụ thể, gạo nguyên liệu OM 380 tăng thêm 50 đồng/kg, lên mức 7.600 – 7.700 đồng/kg. Tuy nhiên, gạo nguyên liệu OM 5451 ổn định trong khoảng 8.750 – 8.900 đồng/kg; gạo CL 555 hiện ở mức 8.100 – 8.200 đồng/kg; Đài Thơm 8 hiện ở mức 8.600 – 8.750 đồng/kg; gạo IR 504 ở mức 7.650 – 7.750 đồng/kg; gạo Sóc thơm hiện ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 ở mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; OM 18 hiện ở mức 8.800 – 9.000 đồng/kg;…
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 28/1/2026 |
Tại các chợ dân sinh, mặt hàng gạo các loại duy trì đi ngang. Cụ thể, gạo thường hiện ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen hiên ở mức cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Hương Lài niêm yết 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái 20.000 - 22.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 28/1/2026 |
Phân khúc nếp không biến động. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp IR 4625 (khô) ở mức 9.500 - 9.700 đồng/kg; nếp 3 tháng khô dao động ở mức 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Mặt hàng phụ phẩm
Mặt hàng phụ phẩm tăng nhẹ so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá cám tăng 50 đồng/kg, đạt 7.750 – 7.950 đồng/kg. Trong khi giá tấm OM 5451 ở mức 7.450 – 7.550 đồng/kg;...
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 28/1/2026 |
Giá lúa trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, giao dịch trầm lắng, giá lúa tươi các loại vững. Tại An Giang, nông dân chào bán số lượng ít lúa cắt trước Tết, giao dịch mua bán giảm, giá lúa ít biến động.
Tại Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long, giao dịch mua bán lúa Đông Xuân rải rác, giá tương đối ổn định. Tại Tây Ninh, lúa Đông Xuân chào bán lượng ít, giao dịch mua bán tiếp tục chậm.
Theo thông tin từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay tiếp tục ổn định so với ngày hôm qua. Theo đó, giá lúa OM 18 (tươi) và Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.300 - 6.500 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; OM 5451 (tươi) trong khoảng 5.600 - 5.800 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.200 - 5.400 đồng/kg; lúa giá lúa tươi OM 4218 dao động 6.000 - 6.200 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 28/1/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo không đổi so với phiên hôm qua. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo Jasmine của Việt Nam vẫn duy trì ổn định ở mức 429 – 433 USD/tấn, gạo trắng 5% tấm trong khoảng 360–364 USD/tấn.
Trong khi đó, giá gạo gạo trắng 5% tấm của Thái Lan được chào bán ở mức cao hơn, với 410 USD/tấn – đây cũng là quốc gia có giá cao nhất trong số các nước xuất khẩu hàng đầu trong khu vực châu Á. Tại Ấn Độ, giá gạo trắng 5% của Ấn Độ ở mức 348 - 352 USD/tấn; gạo đồ 5% tấm đạt 353–357 USD/tấn. Còn tại Pakistan, giá gạo trắng 5% tấm được giao dịch ở mức ở mức 367–371 USD/tấn.
Trong bối cảnh thị trường gạo thế giới tiếp tục dư cung và giá duy trì ở mức thấp, thông tin Philippines – khách hàng mua gạo lớn nhất của Việt Nam dự kiến nhập khẩu thêm 300.000 tấn gạo trong tháng 2/2026 đang thu hút sự quan tâm lớn của thị trường. Động thái này diễn ra sau khi sản lượng lúa năm 2025 của Philippines chỉ đạt gần 19,7 triệu tấn, thấp hơn kỳ vọng khoảng 600.000 tấn, buộc nước này phải tăng nhập khẩu để ổn định nguồn cung và bảo đảm an ninh lương thực.
Theo Bộ Nông nghiệp Philippines, tổng lượng gạo nhập khẩu năm 2026 có thể lên tới 3,6 - 4 triệu tấn, tương đương bình quân 300.000 tấn mỗi tháng. Với lợi thế về địa lý, chi phí và chất lượng, Việt Nam tiếp tục giữ vai trò nguồn cung chủ lực. Số liệu của Cục Công nghiệp Thực vật Philippines (BPI) cho thấy, năm 2025 nước này nhập khẩu 3,39 triệu tấn gạo, trong đó Việt Nam chiếm tới 81%, tương đương 2,76 triệu tấn.
Bên cạnh thị trường Philippines, triển vọng xuất khẩu gạo Việt Nam còn được hỗ trợ từ châu Phi. Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) dự báo, năm 2026 Bờ Biển Ngà sẽ nhập khẩu khoảng 1,9 triệu tấn gạo, tăng 200.000 tấn so với năm trước do nhu cầu tiêu dùng nội địa gia tăng.
Tuy nhiên, trong bối cảnh nguồn cung toàn cầu lớn hơn cầu, áp lực tiêu thụ và giá lúa trong nước vẫn hiện hữu. Trước thực tế đó, việc Việt Nam đẩy mạnh mua tạm trữ, đặc biệt là đấu thầu nhập kho dự trữ quốc gia 500.000 tấn lương thực trong năm 2025, được xem là giải pháp quan trọng nhằm ổn định thị trường, hỗ trợ nông dân và củng cố an ninh lương thực quốc gia