![]() |
| Gạch ốp lát Ấn Độ chịu thuế chống bán phá giá đến 45,3% |
Bộ Công Thương vừa ban hành Quyết định số 2174/QĐ-BCT về việc áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức đối với một số sản phẩm gạch gốm, sứ ốp lát có xuất xứ từ Cộng hòa Ấn Độ.
Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ban hành, tức từ ngày 22/9/2026. Thời hạn áp dụng biện pháp là 5 năm, trừ trường hợp được gia hạn, thay đổi hoặc hủy bỏ theo quyết định khác của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Theo kết luận điều tra, Bộ Công Thương xác định có hành vi bán phá giá đối với sản phẩm gạch gốm, sứ ốp lát nhập khẩu từ Ấn Độ. Cơ quan điều tra đồng thời xác định có bằng chứng cho thấy hàng hóa nhập khẩu bị điều tra đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước và tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa hàng nhập khẩu bán phá giá với nguy cơ thiệt hại này.
Các sản phẩm thuộc diện áp dụng thuế chống bán phá giá được phân loại theo các mã HS 6907.21.21; 6907.21.22; 6907.21.23; 6907.21.24; 6907.21.91; 6907.21.92; 6907.21.93 và 6907.21.94, thuộc vụ việc AD23.
Hàng hóa chịu thuế là một số loại gạch gốm, sứ ốp lát có xuất xứ từ Ấn Độ, được sản xuất từ đất sét và/hoặc vật liệu vô cơ khác, nung kết ở nhiệt độ cao, có thể tráng men hoặc không tráng men. Sản phẩm có độ hút nước không quá 0,5% tính theo trọng lượng, không phân biệt độ dày và kích thước, bao gồm gạch ốp tường, gạch lát nền, gạch lát đường và các sản phẩm tương tự.
Mức thuế chống bán phá giá chính thức được xác định theo từng tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Ấn Độ.
Đối với các doanh nghiệp được chọn mẫu điều tra, mức thuế được xác định lần lượt là 22,27%, 5,55% và 45,30%, theo danh sách tại Thông báo kèm Quyết định 2174/QĐ-BCT.
Đối với các doanh nghiệp không được chọn mẫu nhưng hợp tác và trả lời bản câu hỏi điều tra, mức thuế được áp dụng theo danh sách cụ thể, trong đó có mức 18,29%.
Đối với các tổ chức, cá nhân khác sản xuất, xuất khẩu hàng hóa thuộc diện điều tra từ Ấn Độ, mức thuế chống bán phá giá được áp dụng là 45,30%.
Như vậy, mức thuế thực tế mà doanh nghiệp nhập khẩu phải chịu phụ thuộc vào nhà sản xuất, xuất khẩu và hồ sơ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa.
Để xác định hàng hóa nhập khẩu có thuộc diện chịu thuế chống bán phá giá hay không, cơ quan hải quan sẽ kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ và Giấy chứng nhận nhà sản xuất.
Quy trình được thực hiện theo 3 bước.
Bước 1: Kiểm tra chứng từ xuất xứ. Nếu người khai hải quan không xuất trình được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, mức thuế chống bán phá giá áp dụng là 45,30%.
Nếu chứng từ chứng minh hàng hóa có xuất xứ từ nước hoặc vùng lãnh thổ khác, không phải Ấn Độ, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế chống bán phá giá.
Trường hợp hàng hóa có chứng từ xuất xứ từ Ấn Độ, cơ quan hải quan chuyển sang bước kiểm tra tiếp theo.
Bước 2: Kiểm tra Giấy chứng nhận nhà sản xuất. Nếu người khai hải quan không nộp được giấy chứng nhận; tên tổ chức, cá nhân trên giấy chứng nhận không trùng với doanh nghiệp được xác định trong danh sách; hoặc nội dung giấy chứng nhận khác với mẫu đã cung cấp, hàng hóa có xuất xứ từ Ấn Độ sẽ chịu mức thuế 45,30%.
Nếu giấy chứng nhận hợp lệ, đúng mẫu và thông tin về nhà sản xuất phù hợp, cơ quan hải quan chuyển sang bước cuối cùng.
Bước 3: Kiểm tra tổ chức, cá nhân xuất khẩu. Căn cứ hợp đồng mua bán và hóa đơn thương mại, nếu tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu trùng với doanh nghiệp được xác định trong Thông báo hoặc tương ứng với mức thuế cụ thể, hàng hóa được áp dụng mức thuế tương ứng.
Ngược lại, nếu thông tin về tổ chức, cá nhân xuất khẩu không phù hợp với danh sách, mức thuế chống bán phá giá áp dụng đối với hàng hóa có xuất xứ từ Ấn Độ là 45,30%.
Quy định này đặt ra yêu cầu doanh nghiệp nhập khẩu phải kiểm soát chặt chẽ hồ sơ xuất xứ, thông tin nhà sản xuất và nhà xuất khẩu ngay từ khâu ký kết hợp đồng, nhằm hạn chế rủi ro phát sinh nghĩa vụ thuế.
Theo Điều 18 Nghị định số 86/2025/NĐ-CP, Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan quản lý liên quan kiểm tra, theo dõi và giám sát hiệu quả thực thi Quyết định 2174/QĐ-BCT. Việc giám sát được thực hiện trên cơ sở thông tin về tình hình nhập khẩu hàng hóa thuộc diện áp dụng thuế chống bán phá giá và hàng hóa có khả năng lẩn tránh biện pháp chống bán phá giá do cơ quan hải quan cung cấp.