![]() |
| Dự báo giá vàng 16/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 15/1/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng miếng trong nước đồng loạt giảm mạnh 700.000 đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra, đưa giá bán ra phổ biến xuống mức 162,8 triệu đồng/lượng. Diễn biến này cho thấy thị trường vàng trong nước đang bước vào nhịp điều chỉnh sau giai đoạn duy trì mặt bằng giá cao.
Cụ thể, vàng miếng SJC được các doanh nghiệp lớn niêm yết tương đối đồng đều. Tại DOJI và Công ty SJC, giá vàng SJC cùng ở mức 160,8 – 162,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán giữ ở mức 2 triệu đồng/lượng, giảm 700.000 đồng mỗi chiều so với hôm qua. Bảo Tín Minh Châu cũng niêm yết giá tương tự, trong khi Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 160,9 – 162,8 triệu đồng/lượng, biên độ 1,9 triệu đồng. Riêng Mi Hồng niêm yết cao hơn ở chiều mua, đạt 161,3 – 162,8 triệu đồng/lượng, với chênh lệch 1,5 triệu đồng. Phú Quý giao dịch vàng SJC ở mức 160 – 162,8 triệu đồng/lượng, giảm mạnh hơn ở chiều mua vào.
Ở phân khúc vàng nhẫn tròn 9999, giá cũng điều chỉnh giảm tại hầu hết các thương hiệu. DOJI niêm yết vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng ở mức 158 – 161 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng mỗi chiều. Bảo Tín Minh Châu giảm sâu hơn, xuống 159,8 – 162,8 triệu đồng/lượng, trong khi Phú Quý và PNJ duy trì quanh 158 – 161 triệu đồng/lượng.
Diễn biến giảm đồng loạt cho thấy thị trường vàng đang thận trọng, trong bối cảnh nhà đầu tư chờ thêm tín hiệu rõ ràng từ giá vàng thế giới.
| 1. PNJ - Cập nhật: 15/01/2026 08:31 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Hà Nội - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Miền Tây - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| 2. AJC - Cập nhật: 15/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,080 ▼70K | 16,280 ▼70K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,080 ▼70K | 16,280 ▼70K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,080 ▼70K | 16,280 ▼70K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,930 | 16,230 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,930 | 16,230 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,930 | 16,230 |
| NL 99.99 | 15,000 ▼30K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 15,000 ▼30K | |
| Trang sức 99.9 | 15,520 | 16,120 |
| Trang sức 99.99 | 15,530 | 16,130 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 ▼7K | 1,628 ▼7K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,608 ▼7K | 16,282 ▼70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,608 ▼7K | 16,283 ▼70K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,572 ▼7K | 1,597 ▼7K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,572 ▼7K | 1,598 ▼7K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,557 ▼7K | 1,587 ▼7K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 151,129 ▼693K | 157,129 ▼693K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 110,687 ▼525K | 119,187 ▼525K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 99,577 ▼476K | 108,077 ▼476K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 88,467 ▼427K | 96,967 ▼427K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 84,181 ▼408K | 92,681 ▼408K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 57,835 ▼291K | 66,335 ▼291K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 ▼7K | 1,628 ▼7K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 ▼7K | 1,628 ▼7K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 ▼7K | 1,628 ▼7K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 ▼7K | 1,628 ▼7K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 ▼7K | 1,628 ▼7K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 ▼7K | 1,628 ▼7K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 ▼7K | 1,628 ▼7K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 ▼7K | 1,628 ▼7K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 ▼7K | 1,628 ▼7K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 ▼7K | 1,628 ▼7K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 ▼7K | 1,628 ▼7K |
Theo Kitco, tính đến 16h ngày 15/1/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay được giao dịch quanh mức 4.603,86 USD/ounce, giảm 32,23 USD/ounce so với cùng thời điểm ngày hôm trước. Diễn biến đi xuống này phản ánh tâm lý thận trọng của giới đầu tư quốc tế trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu chịu tác động từ chính sách tiền tệ và biến động của đồng USD.
Quy đổi theo tỷ giá USD bán ra tại Vietcombank ở mức 26.391 đồng/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 145,79 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và các chi phí liên quan. So sánh với mặt bằng giá trong nước cho thấy vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng thế giới khoảng 17,01 triệu đồng/lượng, tiếp tục duy trì mức chênh lệch lớn.
Khoảng cách giá cao kéo dài phản ánh sự khác biệt giữa thị trường vàng trong nước và quốc tế, trong đó nguồn cung vàng miếng SJC hạn chế là yếu tố chính khiến giá trong nước khó điều chỉnh sát với diễn biến thế giới. Bên cạnh đó, tâm lý nắm giữ vàng như kênh trú ẩn an toàn của người dân cũng góp phần giữ giá vàng trong nước ở mức cao, bất chấp xu hướng giảm của giá vàng quốc tế.
Trong ngắn hạn, giới phân tích cho rằng giá vàng thế giới có thể tiếp tục biến động mạnh theo các thông tin liên quan đến lãi suất và đồng USD. Với thị trường trong nước, chênh lệch giá lớn tiềm ẩn rủi ro cho nhà đầu tư ngắn hạn, đòi hỏi sự thận trọng khi ra quyết định mua – bán trong bối cảnh biến động khó lường hiện nay.
Giá vàng hôm nay 13/1/2026 ghi nhận vàng trong nước đồng loạt tăng mạnh khi vàng miếng và vàng nhẫn các thương hiệu cùng đi lên, trong bối cảnh giá vàng thế giới nhích tăng so với phiên sáng trước đó. |
Giá vàng hôm nay 14/1/2026 ghi nhận vàng miếng duy trì vùng đỉnh lịch sử, vàng nhẫn tại một số thương hiệu tiếp tục tăng, trong khi giá vàng thế giới quay đầu giảm. |
Giá vàng hôm nay 15/1/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn hôm nay đồng loạt tăng lên mức cao nhất lịch sử, trong khi giá vàng thế giới tiếp tục neo ở vùng cao. |