![]() |
| Dự báo giá vàng 15/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 14/1/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng miếng trong nước tiếp tục tăng mạnh, với mức tăng phổ biến 1,5 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá lên vùng cao hiếm thấy trong lịch sử giao dịch.
Cụ thể, Tập đoàn DOJI niêm yết giá vàng miếng SJC ở mức 161,5 – 163,5 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán 2 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Cùng mức giá này cũng được Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) áp dụng, với mức tăng tương tự ở cả hai chiều giao dịch.
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 162 – 163,5 triệu đồng/lượng, biên độ mua – bán 1,5 triệu đồng/lượng, tăng lần lượt 1,3 – 1,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng SJC ở mức 161,5 – 163,5 triệu đồng/lượng, còn Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết quanh 161,6 – 163,5 triệu đồng/lượng. Phú Quý niêm yết giá vàng SJC ở mức 161 – 163,5 triệu đồng/lượng, cùng mức tăng 1,5 triệu đồng/lượng.
Không chỉ vàng miếng, giá vàng nhẫn 9999 cũng đồng loạt tăng mạnh. DOJI niêm yết vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng ở mức 158 – 161 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu đưa giá vàng nhẫn lên 160,5 – 163,5 triệu đồng/lượng, tăng 1,5 triệu đồng/lượng, trong khi PNJ và Phú Quý ghi nhận mức tăng từ 1,2 – 1,5 triệu đồng/lượng.
| 1. PNJ - Cập nhật: 14/01/2026 14:27 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 158,000 ▲1500K | 161,000 ▲1500K |
| Hà Nội - PNJ | 158,000 ▲1500K | 161,000 ▲1500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 158,000 ▲1500K | 161,000 ▲1500K |
| Miền Tây - PNJ | 158,000 ▲1500K | 161,000 ▲1500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 158,000 ▲1500K | 161,000 ▲1500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 158,000 ▲1500K | 161,000 ▲1500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 14/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,150 ▲150K | 16,350 ▲150K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,150 ▲150K | 16,350 ▲150K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,150 ▲150K | 16,350 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,930 ▲110K | 16,230 ▲110K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,930 ▲110K | 16,230 ▲110K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,930 ▲110K | 16,230 ▲110K |
| NL 99.99 | 15,030 ▲130K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 15,030 ▲130K | |
| Trang sức 99.9 | 15,520 ▲110K | 16,120 ▲110K |
| Trang sức 99.99 | 15,530 ▲110K | 16,130 ▲110K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,615 ▲1455K | 1,635 ▲1473K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,615 ▲1455K | 16,352 ▲150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,615 ▲1455K | 16,353 ▲150K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,579 ▲14K | 1,604 ▲1445K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,579 ▲14K | 1,605 ▲14K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,564 ▲1409K | 1,594 ▲1436K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 151,822 ▲1386K | 157,822 ▲1386K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 111,212 ▲1050K | 119,712 ▲1050K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 100,053 ▲952K | 108,553 ▲952K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 88,894 ▲80090K | 97,394 ▲87740K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 84,589 ▲816K | 93,089 ▲816K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 58,126 ▲583K | 66,626 ▲583K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,615 ▲1455K | 1,635 ▲1473K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,615 ▲1455K | 1,635 ▲1473K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,615 ▲1455K | 1,635 ▲1473K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,615 ▲1455K | 1,635 ▲1473K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,615 ▲1455K | 1,635 ▲1473K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,615 ▲1455K | 1,635 ▲1473K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,615 ▲1455K | 1,635 ▲1473K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,615 ▲1455K | 1,635 ▲1473K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,615 ▲1455K | 1,635 ▲1473K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,615 ▲1455K | 1,635 ▲1473K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,615 ▲1455K | 1,635 ▲1473K |
Theo Kitco, tính đến 15h ngày 14/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay được niêm yết ở mức 4.632,35 USD/ounce, tăng 51,43 USD/ounce so với cùng thời điểm phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Ngân hàng Vietcombank ở mức 26.391 đồng/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 147,34 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí). So với mặt bằng giá trong nước, vàng miếng SJC hiện đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,16 triệu đồng/lượng.
Đà tăng của giá vàng thế giới trong 24 giờ qua chủ yếu đến từ nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng trong bối cảnh thị trường tài chính toàn cầu diễn biến khó lường. Đồng USD suy yếu nhẹ cùng với việc lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ có dấu hiệu hạ nhiệt đã hỗ trợ cho kim loại quý. Việc giá vàng duy trì ổn định trên vùng 4.600 USD/ounce cho thấy lực mua vẫn chiếm ưu thế, dù thị trường đang ở vùng giá cao kỷ lục và tiềm ẩn rủi ro điều chỉnh trong ngắn hạn.
Trong nước, giá vàng SJC và vàng nhẫn ghi nhận mức tăng mạnh hơn so với diễn biến của thế giới, khiến chênh lệch giữa giá vàng nội địa và giá quốc tế tiếp tục duy trì ở mức cao trên 16 triệu đồng/lượng. Khoảng cách này phản ánh yếu tố cung – cầu đặc thù của thị trường trong nước, cũng như tâm lý tích trữ vàng của người dân.
Tuy nhiên, ghi nhận thực tế tại nhiều cửa hàng cho thấy lực cầu vàng vật chất đã suy yếu rõ rệt khi giá lên quá cao. Lượng khách mua giảm đáng kể và không còn xuất hiện tình trạng xếp hàng như trong các phiên trước đó.
Giá vàng hôm nay 10/1/2026 ghi nhận giá vàng miếng và vàng nhẫn đảo chiều tăng mạnh; giá vàng thế giới cũng bật tăng. |
Giá vàng hôm nay 11/1/2026 ghi nhận giá vàng trong nước tăng mạnh chỉ trong 24 giờ, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt leo lên vùng đỉnh mới. |
Giá vàng hôm nay 12/1/2026 ghi nhận vàng miếng và giá vàng nhẫn vẫn giao dịch ở mức rất cao; giá vàng thế giới tăng so với sáng hôm qua. |