![]() |
| Dự báo giá vàng 14/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 13/1/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Thị trường vàng trong nước tiếp tục duy trì mặt bằng giá cao hiếm thấy khi giá vàng miếng ổn định quanh mốc 162 triệu đồng/lượng, phản ánh tâm lý nắm giữ mạnh của nhà đầu tư trong bối cảnh thị trường quốc tế nhiều biến động.
Tại Tập đoàn DOJI, giá vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 160 – 162 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), với chênh lệch duy trì ở mức 2 triệu đồng/lượng. Cùng mức giá này, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) cũng giữ nguyên bảng giá, cho thấy sự đồng thuận cao giữa các doanh nghiệp lớn trên thị trường.
Ở chiều mua vào, Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng điều chỉnh tăng nhẹ, niêm yết vàng SJC ở mức 160,7 – 162 triệu đồng/lượng, tăng 200.000 đồng/lượng so với trước đó. Đáng chú ý, biên độ mua – bán tại Mi Hồng được thu hẹp xuống còn 1,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn mặt bằng chung. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu tiếp tục giao dịch vàng SJC ở ngưỡng 160 – 162 triệu đồng/lượng, giữ chênh lệch 2 triệu đồng/lượng. Riêng Phú Quý niêm yết giá mua vào thấp hơn, ở mức 159,5 – 162 triệu đồng/lượng, với biên độ lên tới 2,5 triệu đồng/lượng.
Không chỉ vàng miếng, giá vàng nhẫn 9999 chiều nay cũng đồng loạt tăng mạnh tại nhiều thương hiệu lớn. DOJI, Bảo Tín Minh Châu, Phú Quý và PNJ đều ghi nhận mức tăng từ vài trăm nghìn đến khoảng 1 triệu đồng/lượng so với hôm qua, đưa giá vàng nhẫn tiến sát vùng đỉnh mới.
Diễn biến này cho thấy thị trường vàng trong nước vẫn đang ở trạng thái “nóng”, với lực cầu duy trì ở mức cao và kỳ vọng giá còn nhiều biến động trong thời gian tới.
| 1. PNJ - Cập nhật: 13/01/2026 10:16 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 156,500 ▲500K | 159,500 ▲500K |
| Hà Nội - PNJ | 156,500 ▲500K | 159,500 ▲500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 156,500 ▲500K | 159,500 ▲500K |
| Miền Tây - PNJ | 156,500 ▲500K | 159,500 ▲500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 156,500 ▲500K | 159,500 ▲500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 156,500 ▲500K | 159,500 ▲500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 13/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,000 | 16,200 |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,000 | 16,200 |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,000 | 16,200 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,820 ▲40K | 16,120 ▲40K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,820 ▲40K | 16,120 ▲40K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,820 ▲40K | 16,120 ▲40K |
| NL 99.99 | 14,900 ▼50K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,900 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 15,410 ▲40K | 16,010 ▲40K |
| Trang sức 99.99 | 15,420 ▲40K | 16,020 ▲40K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 | 162 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 160 | 16,202 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 160 | 16,203 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,565 | 159 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,565 | 1,591 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 155 | 158 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 150,436 | 156,436 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 110,162 | 118,662 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 99,101 | 107,601 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 8,804 | 9,654 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 83,773 | 92,273 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 57,543 | 66,043 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 | 162 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 | 162 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 | 162 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 | 162 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 | 162 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 | 162 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 | 162 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 | 162 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 | 162 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 | 162 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 | 162 |
Theo Kitco, tính đến 16h ngày 13/01/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay đạt 4.584,88 USD/ounce, tăng nhẹ 1,45 USD so với cùng thời điểm hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank ở mức 26.385 đồng/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 145,52 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế và phí). So với mức giá trong nước, vàng miếng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,48 triệu đồng/lượng, phản ánh chênh lệch lớn vẫn đang duy trì trên thị trường.
Dữ liệu cập nhật trong ngày cho thấy giá vàng thế giới dù đứng ở vùng cao nhưng diễn biến khá ổn định. Trong nước, vàng miếng chủ yếu đi ngang, trong khi giá vàng nhẫn có xu hướng tăng nhẹ tùy theo niêm yết của từng doanh nghiệp. Hoạt động giao dịch vẫn ghi nhận lực mua hiện hữu, song biến động giá trong ngày tiếp tục phụ thuộc vào diễn biến thị trường quốc tế và chính sách điều chỉnh giá của các doanh nghiệp kinh doanh vàng.
Tại Hà Nội, nhu cầu mua vàng ngày 13/1 tiếp tục ở mức cao. Nhiều người dân đến sớm và xếp hàng trước giờ mở cửa các cửa hàng vàng. Đại diện Bảo Tín Minh Châu cho biết, đơn vị mở bán vàng nhẫn theo nhu cầu thực tế, không giới hạn số lượng, khách mua dưới 1 lượng mỗi người vẫn được nhận vàng ngay trong ngày.
Trên thị trường quốc tế, giá vàng tăng mạnh trong phiên châu Á đầu tuần do nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng. Bất ổn địa chính trị tại Iran, căng thẳng trên chính trường Mỹ, cùng dữ liệu việc làm Mỹ suy yếu đã hỗ trợ giá vàng. Đồng USD suy yếu càng khiến vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác, qua đó củng cố xu hướng giá cao của kim loại quý.
Giá vàng hôm nay 10/1/2026 ghi nhận giá vàng miếng và vàng nhẫn đảo chiều tăng mạnh; giá vàng thế giới cũng bật tăng. |
Giá vàng hôm nay 11/1/2026 ghi nhận giá vàng trong nước tăng mạnh chỉ trong 24 giờ, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt leo lên vùng đỉnh mới. |
Giá vàng hôm nay 12/1/2026 ghi nhận vàng miếng và giá vàng nhẫn vẫn giao dịch ở mức rất cao; giá vàng thế giới tăng so với sáng hôm qua. |