![]() |
| Dự báo giá vàng 11/2/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 10/2/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Trong phiên giao dịch chiều nay, giá vàng miếng SJC tại nhiều doanh nghiệp lớn tiếp tục biến động trái chiều, phản ánh tâm lý thận trọng của thị trường khi mặt bằng giá đang ở vùng rất cao. Tại Tập đoàn DOJI, giá vàng SJC trên thị trường Hà Nội và TP.HCM được niêm yết quanh mức 178–181 triệu đồng/lượng (mua – bán), giảm 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều so với buổi sáng. Chênh lệch mua – bán duy trì ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu lại điều chỉnh giá theo hướng tăng mạnh. Giá vàng SJC tại doanh nghiệp này giao dịch ở mức 178–181 triệu đồng/lượng, tăng 600.000 đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra so với sáng nay, với chênh lệch mua – bán cũng ở mức 3 triệu đồng/lượng. Phú Quý ghi nhận mức điều chỉnh không đồng đều khi giá vàng SJC tăng 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và 600.000 đồng/lượng ở chiều bán ra, niêm yết quanh 177,5–181 triệu đồng/lượng, kéo chênh lệch mua – bán lên 3,5 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải, PNJ và Asean đều phổ biến quanh mức 178–181 triệu đồng/lượng, cho thấy mặt bằng giá chung vẫn neo cao dù xu hướng điều chỉnh giữa các doanh nghiệp có sự khác biệt. Đáng chú ý, lượng người mua vàng trên thị trường đã giảm mạnh so với tuần trước, phản ánh tâm lý dè dặt khi giá vàng liên tục lập mặt bằng cao mới.
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá cũng ghi nhận xu hướng tăng tại nhiều doanh nghiệp. Vàng nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long của Bảo Tín Minh Châu giao dịch quanh 177,5–180,5 triệu đồng/lượng, tăng 600.000 đồng/lượng. DOJI và Phú Quý cũng điều chỉnh tăng từ 500.000–700.000 đồng/lượng, cho thấy thị trường vàng vẫn tiềm ẩn nhiều biến động trong ngắn hạn.
| 1. PNJ - Cập nhật: 10/02/2026 09:09 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 177,500 ▲300K | 180,500 ▲300K |
| Hà Nội - PNJ | 177,500 ▲300K | 180,500 ▲300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 177,500 ▲300K | 180,500 ▲300K |
| Miền Tây - PNJ | 177,500 ▲300K | 180,500 ▲300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 177,500 ▲300K | 180,500 ▲300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 177,500 ▲300K | 180,500 ▲300K |
| 2. AJC - Cập nhật: 10/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,800 ▲60K | 18,100 ▲60K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,800 ▲60K | 18,100 ▲60K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,800 ▲60K | 18,100 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,750 ▲60K | 18,050 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,750 ▲60K | 18,050 ▲60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,750 ▲60K | 18,050 ▲60K |
| NL 99.90 | 16,420 ▼100K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,450 ▼100K | |
| Trang sức 99.9 | 17,240 ▲60K | 17,940 ▲60K |
| Trang sức 99.99 | 17,250 ▲60K | 17,950 ▲60K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▼1596K | 181 ▼1623K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 178 ▼1596K | 18,102 ▲60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 178 ▼1596K | 18,103 ▲60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,775 ▲6K | 1,805 ▲6K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,775 ▲6K | 1,806 ▲1626K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,755 ▲6K | 179 ▼1605K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 170,728 ▲594K | 177,228 ▲594K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 125,513 ▲450K | 134,413 ▲450K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 112,982 ▲408K | 121,882 ▲408K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 100,451 ▲366K | 109,351 ▲366K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 95,617 ▲349K | 104,517 ▲349K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 659 ▼5906K | 748 ▼6707K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▼1596K | 181 ▼1623K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▼1596K | 181 ▼1623K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▼1596K | 181 ▼1623K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▼1596K | 181 ▼1623K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▼1596K | 181 ▼1623K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▼1596K | 181 ▼1623K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▼1596K | 181 ▼1623K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▼1596K | 181 ▼1623K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▼1596K | 181 ▼1623K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▼1596K | 181 ▼1623K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 ▼1596K | 181 ▼1623K |
Giá vàng thế giới tiếp tục duy trì ở vùng cao khi giao dịch ổn định quanh mốc 5.000 USD/ounce. Trên thị trường châu Á, vào lúc 14 giờ ngày 10/2 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay đạt khoảng 5.028 USD/ounce, tăng 15 USD/ounce so với thời điểm chốt phiên cuối tuần trước, cho thấy lực hỗ trợ vẫn hiện hữu dù đà tăng đã có dấu hiệu chậm lại.
Theo Kitco News, các nhà phân tích của Heraeus cảnh báo nhà đầu tư cần chuẩn bị tâm lý cho những biến động mạnh hơn của giá vàng trong các tuần và tháng tới. Tuần trước, giá vàng phục hồi mạnh hơn so với các kim loại quý khác, lấy lại hơn 50% mức giảm trước đó. Tuy nhiên, đà phục hồi này đã suy yếu dần vào cuối tuần, dù giá vàng vẫn cao hơn đáng kể so với đầu năm – điều mà các kim loại “trắng” chưa làm được.
Các chuyên gia cho rằng, khả năng vàng sớm lập đỉnh giá mới trong ngắn hạn là không cao. Thị trường nhiều khả năng cần thêm thời gian, tính bằng tháng thay vì vài tuần, để điều chỉnh lại trạng thái hưng phấn đã đẩy giá vàng tăng nhanh trong thời gian qua. Mốc 4.400 USD/ounce được xem là vùng hỗ trợ quan trọng có thể được kiểm định trở lại, trong khi ngưỡng 5.045 USD/ounce đang đóng vai trò là kháng cự ngắn hạn.
Ở góc độ khác, ông Bart Melek, Trưởng bộ phận chiến lược hàng hóa toàn cầu của TD Securities, cho rằng giá vàng vẫn đang được hỗ trợ bởi xu hướng suy yếu của đồng USD. Nhà đầu tư hiện theo dõi sát các dữ liệu kinh tế Mỹ, bao gồm việc làm phi nông nghiệp, lạm phát và trợ cấp thất nghiệp, để tìm thêm tín hiệu về chính sách tiền tệ. Thị trường hiện kỳ vọng ít nhất hai lần cắt giảm lãi suất, mỗi lần 25 điểm cơ bản trong năm 2026, yếu tố có thể tiếp tục nâng đỡ giá vàng trong thời gian tới.
Giá vàng hôm nay 4/2/2026 ghi nhận giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tiếp tục tăng mạnh, trong khi giá vàng thế giới vượt đỉnh mới và giá bạc cũng bật tăng theo xu hướng đi lên của thị trường kim loại quý. |
Giá vàng hôm nay 5/2/2026 ghi nhận giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tiếp tục tăng mạnh, trong khi giá vàng thế giới đảo chiều giảm. |
Giá vàng hôm nay 6/2/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn các thương hiệu đồng loạt giảm mạnh so với hôm qua, trong khi giá vàng thế giới cũng đi xuống so với phiên sáng trước. |