![]() |
| Dự báo giá vàng 4/4/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 3/4/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng trong nước hôm nay tiếp tục xu hướng tăng, với mặt bằng giá được các doanh nghiệp lớn điều chỉnh đồng loạt. Tại Công ty SJC, giá vàng miếng được niêm yết ở mức 171 – 174,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng khoảng 1 triệu đồng/lượng so với phiên trước. Diễn biến này cho thấy vàng SJC vẫn giữ vai trò dẫn dắt thị trường, định hình xu hướng giá chung.
Tương tự, Bảo Tín Minh Châu cũng điều chỉnh giá vàng miếng SJC lên cùng vùng 171 – 174,5 triệu đồng/lượng, phản ánh sự đồng thuận rõ nét giữa các hệ thống kinh doanh vàng lớn. Việc các doanh nghiệp cùng đưa giá lên một mặt bằng cho thấy thị trường đang trong trạng thái ổn định, không có sự chênh lệch đáng kể giữa các thương hiệu.
Ở phân khúc vàng nhẫn tròn, giá cũng ghi nhận xu hướng đi lên nhưng có sự phân hóa nhẹ. SJC niêm yết vàng nhẫn ở mức 170,8 – 174,3 triệu đồng/lượng, tăng đồng đều ở cả hai chiều mua vào và bán ra. Trong khi đó, Bảo Tín Minh Châu giao dịch ở mức thấp hơn, khoảng 169,5 – 172,5 triệu đồng/lượng, cho thấy mức tăng thận trọng hơn.
Phú Quý và một số doanh nghiệp khác cũng điều chỉnh tăng nhẹ, góp phần củng cố mặt bằng giá chung. Nhìn chung, thị trường vàng đang duy trì trạng thái ổn định, thanh khoản không có biến động đột biến.
| 1. PNJ - Cập nhật: 03/04/2026 09:16 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 169,400 ▼100K | 172,900 ▼100K |
| Hà Nội - PNJ | 169,400 ▼100K | 172,900 ▼100K |
| Đà Nẵng - PNJ | 169,400 ▼100K | 172,900 ▼100K |
| Miền Tây - PNJ | 169,400 ▼100K | 172,900 ▼100K |
| Tây Nguyên - PNJ | 169,400 ▼100K | 172,900 ▼100K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 169,400 ▼100K | 172,900 ▼100K |
| 2. AJC - Cập nhật: 03/04/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,100 ▲100K | 17,450 ▲100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,100 ▲100K | 17,450 ▲100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,100 ▲100K | 17,450 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,100 ▲100K | 17,450 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,100 ▲100K | 17,450 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,100 ▲100K | 17,450 ▲150K |
| NL 99.90 | 15,670 ▲150K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,700 ▲150K | |
| Trang sức 99.9 | 16,640 ▲150K | 17,340 ▲150K |
| Trang sức 99.99 | 16,650 ▲150K | 17,350 ▲150K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 171 ▲1K | 17,452 ▲100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 171 ▲1K | 17,453 ▲100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,708 ▲10K | 1,743 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,708 ▲10K | 1,744 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,688 ▲10K | 1,728 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 164,589 ▲990K | 171,089 ▲990K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 120,863 ▲750K | 129,763 ▲750K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 108,766 ▲680K | 117,666 ▲680K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 96,669 ▲611K | 105,569 ▲611K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 92,002 ▲583K | 100,902 ▲583K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 63,315 ▲417K | 72,215 ▲417K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 171 ▲1K | 1,745 ▲10K |
Giá vàng thế giới đến khoảng 16h30 ngày 3/4 giao dịch quanh mức 4.676 USD/ounce, giảm mạnh hơn 80 USD so với phiên trước đó. Diễn biến này khiến khoảng cách giữa giá vàng trong nước và quốc tế tiếp tục nới rộng. Quy đổi theo tỷ giá hiện hành, giá vàng thế giới tương đương khoảng 148 triệu đồng/lượng, thấp hơn đáng kể so với vàng SJC trong nước, qua đó duy trì mức chênh lệch lớn trên thị trường.
Tại thị trường Mỹ, giá vàng giao ngay chốt phiên rạng sáng cùng ngày ở quanh 4.675 USD/ounce, cho thấy xu hướng giảm vẫn chiếm ưu thế trong ngắn hạn. Tuy vậy, các yếu tố hỗ trợ dài hạn vẫn hiện hữu, đặc biệt là nhu cầu mua vàng từ các ngân hàng trung ương. Theo Hội đồng Vàng Thế giới, trong tháng 2/2026, các ngân hàng trung ương đã mua ròng khoảng 19 tấn vàng, dẫn đầu là Ba Lan khi tăng thêm 20 tấn, nâng tổng dự trữ lên khoảng 570 tấn.
Ngoài ra, Uzbekistan tiếp tục mua thêm 8 tấn, trong khi Malaysia, Trung Quốc và Cộng hòa Séc cũng duy trì xu hướng tích lũy vàng. Những động thái này cho thấy vàng vẫn giữ vai trò quan trọng trong dự trữ quốc gia, bất chấp biến động giá ngắn hạn. Tổng thể, thị trường vàng đang bước vào giai đoạn điều chỉnh, song xu hướng dài hạn vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu trú ẩn và tích lũy từ các tổ chức lớn.
Giá vàng hôm nay 31/3/2026 ghi nhận vàng trong nước tăng mạnh theo đà đi lên của thị trường thế giới trong bối cảnh căng thẳng tại Trung Đông tiếp tục leo thang. |
Giá vàng hôm nay 1/4/2026 ghi nhận trong nước ghi nhận giá vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt tăng mạnh ở cả hai chiều, trong khi giá vàng thế giới và giá bạc trong nước cũng cùng xu hướng đi lên. |
Giá vàng hôm nay 2/4/2026 ghi nhận vàng miếng SJC trong nước tăng mạnh chỉ sau một ngày, kéo theo vàng nhẫn của nhiều thương hiệu cũng đồng loạt đi lên và tiệm cận mức giá vàng miếng. |