![]() |
| Dự báo giá vàng 31/3/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 30/3/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng miếng SJC được các doanh nghiệp lớn niêm yết phổ biến ở mức 170,8 triệu đồng/lượng (mua vào) và 173,8 triệu đồng/lượng (bán ra), tăng thêm khoảng 1 triệu đồng/lượng so với cuối tuần. Đây cũng là mặt bằng giá chung của nhiều thương hiệu lớn như DOJI, PNJ hay Phú Quý.
Trong đó, DOJI ghi nhận mức tăng mạnh nhất khi điều chỉnh tăng 1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa giá lên ngang bằng SJC. PNJ và Phú Quý cũng đồng loạt tăng tương tự, duy trì xu hướng phục hồi rõ nét ngay từ đầu tuần.
Bảo Tín Minh Châu tăng 900 nghìn đồng chiều mua vào và 1 triệu đồng chiều bán ra, trong khi Mi Hồng tăng 500 nghìn đồng ở chiều mua vào. Riêng Bảo Tín Mạnh Hải ghi nhận mức tăng nhẹ nhất, chỉ khoảng 100 nghìn đồng/lượng, giữ giá thấp hơn mặt bằng chung.
Ở phân khúc vàng nhẫn, giá cũng tăng mạnh theo xu hướng chung. Nhiều thương hiệu niêm yết quanh mức 170,8 – 173,8 triệu đồng/lượng, với biên độ tăng từ 1 đến 1,2 triệu đồng/lượng so với cuối tuần trước. Chênh lệch mua – bán tiếp tục duy trì khoảng 3 triệu đồng/lượng.
Diễn biến này cho thấy tâm lý thị trường vẫn nghiêng về xu hướng tích cực, trong bối cảnh giá vàng thế giới duy trì ở mức cao và nhu cầu tích trữ gia tăng.
| 1. PNJ - Cập nhật: 30/03/2026 13:28 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 170,800 ▲1000K | 173,800 ▲1000K |
| Hà Nội - PNJ | 170,800 ▲1000K | 173,800 ▲1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 170,800 ▲1000K | 173,800 ▲1000K |
| Miền Tây - PNJ | 170,800 ▲1000K | 173,800 ▲1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 170,800 ▲1000K | 173,800 ▲1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 170,800 ▲1000K | 173,800 ▲1000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 30/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,080 ▲100K | 17,380 ▲100K |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,080 ▲100K | 17,380 ▲100K |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,080 ▲100K | 17,380 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,080 ▲100K | 17,380 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,080 ▲100K | 17,380 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,080 ▲100K | 17,380 ▲100K |
| NL 99.90 | 15,770 ▼50K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,800 ▼50K | |
| Trang sức 99.9 | 16,570 ▲100K | 17,270 ▲100K |
| Trang sức 99.99 | 16,580 ▲100K | 17,280 ▲100K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,708 ▲10K | 1,738 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,708 ▲10K | 17,382 ▲100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,708 ▲10K | 17,383 ▲100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,706 ▲10K | 1,736 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,706 ▲10K | 1,737 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,686 ▲10K | 1,721 ▲10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 163,896 ▲990K | 170,396 ▲990K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 120,338 ▲750K | 129,238 ▲750K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 10,829 ▲68K | 11,719 ▲68K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 96,241 ▲610K | 105,141 ▲610K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 91,594 ▲583K | 100,494 ▲583K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 63,023 ▲417K | 71,923 ▲417K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,708 ▲10K | 1,738 ▲10K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,708 ▲10K | 1,738 ▲10K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,708 ▲10K | 1,738 ▲10K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,708 ▲10K | 1,738 ▲10K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,708 ▲10K | 1,738 ▲10K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,708 ▲10K | 1,738 ▲10K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,708 ▲10K | 1,738 ▲10K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,708 ▲10K | 1,738 ▲10K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,708 ▲10K | 1,738 ▲10K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,708 ▲10K | 1,738 ▲10K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,708 ▲10K | 1,738 ▲10K |
Giá vàng thế giới trong phiên chiều ngày 30/3 tiếp tục duy trì đà tăng, tiến sát mốc cao mới khi tâm lý thị trường vẫn nghiêng về xu hướng tích cực. Theo Kitco, vào lúc 15h (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay đạt 4.525,2 USD/ounce, tăng 32,2 USD, tương đương 0,72% so với phiên trước.
Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank (26.355 VND/USD), giá vàng thế giới hiện tương đương khoảng 143,7 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí), thấp hơn giá vàng miếng SJC trong nước khoảng 30,1 triệu đồng/lượng. Khoảng cách chênh lệch lớn tiếp tục phản ánh sự khác biệt giữa thị trường trong nước và quốc tế.
Nhiều chuyên gia vẫn giữ quan điểm lạc quan về xu hướng của kim loại quý. Theo Kitco News, ông James Stanley (Forex.com) cho rằng chưa có lý do để từ bỏ xu hướng tăng hiện tại, đồng thời xem các nhịp điều chỉnh gần đây là cơ hội mua vào. Cùng quan điểm, Rich Checkan nhận định thị trường đang dần tạo đáy sau giai đoạn điều chỉnh mạnh, trong khi Adrian Day và Jesse Colombo đều cho rằng vàng vẫn duy trì xu hướng tăng trong dài hạn.
Kết quả khảo sát với 16 chuyên gia cho thấy 50% dự báo giá vàng sẽ tiếp tục tăng, 19% nhận định giảm và 31% cho rằng thị trường đi ngang. Với nhà đầu tư cá nhân, 53% kỳ vọng giá tăng.
Tuy vậy, một số yếu tố như căng thẳng địa chính trị, biến động đồng USD và thị trường chứng khoán vẫn có thể khiến giá vàng biến động mạnh trong ngắn hạn, dù mục tiêu dài hạn 5.000 USD/ounce vẫn được nhiều chuyên gia giữ nguyên.
Giá vàng hôm nay 21/3/2026 ghi nhận vàng trong nước biến động trái chiều khi vàng miếng tăng mạnh, vàng nhẫn có thuong hiệu giảm sâu, còn thị trường thế giới lao dốc. |
Giá vàng hôm nay 22/3/2026 ghi nhận vàng trong nước giảm mạnh, trong khi vàng thế giới rơi dưới mốc 4.500 USD/ounce. |
Giá vàng hôm nay 23/3/2026 ghi nhận vàng trong nước giảm mạnh so với đỉnh tuần trước, trong khi vàng thế giới duy trì dưới ngưỡng quan trọng. |