Thứ năm 24/09/2026 21:26
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Pháp luật

Thay đổi về đăng ký kinh doanh và thuế hộ kinh doanh từ 01/7/2023

03/07/2023 17:46
Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/3/2021 hướng dẫn về đăng ký doanh

Quy định về quy trình liên thông thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với hộ kinh doanh

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT quy định về việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh, theo đó cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh đồng thời ban hành Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và thông báo về cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh hoặc thông báo về mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh.

Ảnh minh họa

Các thông tin đăng ký hộ kinh doanh trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin giữa 2 cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.

Trước đây, chưa có quy trình liên thông thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với hộ kinh doanh.

Về mã số hộ kinh doanh của hộ kinh doanh

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT quy định: “Mã số hộ kinh doanh là dãy số được tạo tự động bởi Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và truyền sang hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để cấp cho hộ kinh doanh khi đăng ký hộ kinh doanh. Mã số hộ kinh doanh được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

Trước đây, theo quy định Điều 83 Nghị định số 01/2021/NĐ-CP thì hộ kinh doanh được cấp mã số đăng ký hộ kinh doanh, mã số này được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Mã này không phải là mã số thuế.

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 105/2020/TT-BTC, người nộp thuế là hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác theo quy định tại Điểm i, k, l, n Khoản 2 Điều 4 Thông tư này được cấp mã số thuế 10 chữ số cho người đại diện hộ gia đình, người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân và cấp mã số thuế 13 chữ số cho các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Về việc tiếp nhận hồ sơ và cấp mã số hộ kinh doanh, mã số địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT (Điều 5a) cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện tiếp nhận và nhập thông tin hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh vào Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh. Các thông tin đăng ký hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh trên hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh được truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế để phối hợp, trao đổi thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và cơ quan thuế.

Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin từ Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế tạo mã số hộ kinh doanh, mã số địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh kèm theo thông tin về cơ quan thuế quản lý và chuyển các thông tin này sang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh. Thông tin về việc xác nhận mã số hộ kinh doanh, mã số địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh sẽ được Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.

Trường hợp Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế từ chối cấp mã số hộ kinh doanh, mã số địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh thì Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế sẽ gửi thông tin (mã lỗi) sang Hệ thống thông tin về đăng ký hộ kinh doanh để cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo cho hộ kinh doanh.

Trước đây, khi chưa thực hiện liên thông hộ kinh doanh sẽ có 02 mã số đó là mã số đăng ký hộ kinh doanh sẽ do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP và mã số thuế sẽ do cơ quan thuế cấp theo quy định tại Thông tư số 105/2020/TT-BTC.

Về hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh; hồ sơ thay đổi thông tin, hồ sơ tạm ngừng, hồ sơ chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh

Hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh; hồ sơ thay đổi thông tin, hồ sơ tạm ngừng, hồ sơ chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT và phụ lục đính kèm Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT.

Trước đây, khi chưa thực hiện liên thông hộ kinh doanh sẽ phải nộp hồ sơ thành lập hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh; hồ sơ thay đổi thông tin, hồ sơ tạm ngừng của hộ kinh doanh tại 02 cơ quan (đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế) theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP và Thông tư số 105/2020/TT-BTC.

Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh; hồ sơ thay đổi thông tin, hồ sơ tạm ngừng, hồ sơ chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh nộp hồ sơ thành lập hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh; hồ sơ thay đổi thông tin, hồ sơ tạm ngừng, hồ sơ chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện hoặc qua mạng thông tin điện tử theo quy định tại Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT.

Riêng đối với hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, hộ kinh doanh phải thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định tại Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Thông tư số 105/2020/TT-BTC.

Trước đây, hộ kinh doanh nộp hồ sơ thành lập hộ kinh doanh tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP và nộp hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 105/2020/TT-BTC.

Về Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Thông báo cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT thì Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Thông tư này là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử mà cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp cho hộ kinh doanh ghi lại những thông tin về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế do hộ kinh doanh đăng ký. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh.

Trường hợp có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh khác ngoài trụ sở, hộ kinh doanh thông báo địa điểm kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện tiếp nhận thông báo địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh và trả Thông báo về mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh cho hộ kinh doanh.

Trước đây, khi hộ kinh doanh thực hiện đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT. Đối với đăng ký thuế tại cơ quan thuế sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế theo quy định tại Thông tư số 105/2020/TT-BTC.

Về đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh

Trường hợp hộ kinh doanh chuyển địa chỉ trụ sở sang quận, huyện, thị xã, thành phố, tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đã đăng ký, hộ kinh doanh gửi hồ sơ thông báo thay đổi địa chỉ đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi dự định đặt trụ sở mới theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT.

Trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở, hộ kinh doanh phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc chuyển địa điểm theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Trường hợp thay đổi chủ hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT.

Khi đăng ký thay đổi chủ hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh phải thực hiện các thủ tục với cơ quan thuế liên quan đến việc thay đổi chủ hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành.

Trường hợp thay đổi thông tin đăng ký khác như ngành nghề kinh doanh, địa chỉ nhận thông báo thuế…. hộ kinh doanh gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT.

Trước đây, hộ kinh doanh nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký kinh doanh tại 02 cơ quan (Tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, sau đó nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 105/2020/TT-BTC).

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo

Hộ kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo và không phải nộp hồ sơ cho cơ quan thuế.

Trước đây, hộ kinh doanh phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi thực hiện tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo theo quy định tại Thông tư số 105/2020/TT-BTC.

Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

Trước khi hộ kinh doanh thực hiện việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh thì hộ kinh doanh cần thực hiện các nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp NNT theo quy định tại Thông tư số 105/2020/TT-BTC để thực hiện các nghĩa vụ về thuế.

Sau khi hộ kinh doanh nhận được Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của cơ quan thuế, hộ kinh doanh gửi thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký theo quy định tại Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, Thông tư số 02/2023/TT-BKHĐT để làm thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.

Việc ban hành Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT đã tạo cơ sở pháp lý cho việc liên thông hai thủ tục đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế đối với hộ kinh doanh cũng như thể hiện việc ứng dụng triệt để công nghệ thông tin trong giải quyết thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước trong thời đại chuyển đổi số.

P.V

Tin bài khác
Sửa chữa hàng hóa: Doanh nghiệp chế xuất cần xác định đúng tính chất hoạt động

Sửa chữa hàng hóa: Doanh nghiệp chế xuất cần xác định đúng tính chất hoạt động

Bộ Tài chính cho rằng hoạt động sửa chữa hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất phải được xem xét dựa trên nội dung, tính chất thực tế. Trường hợp sửa chữa là một công đoạn của hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài và thuộc phạm vi hoạt động chế xuất thì được áp dụng theo quy định; nếu là hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện tương ứng.
13 nhóm dữ liệu cá nhân nhạy cảm phải được bảo vệ từ năm 2026

13 nhóm dữ liệu cá nhân nhạy cảm phải được bảo vệ từ năm 2026

Nghị định 356/2025/NĐ-CP xác định 13 nhóm dữ liệu cá nhân nhạy cảm, trong đó có thông tin sức khỏe, sinh trắc học, tài chính, tài khoản ngân hàng, vị trí và dữ liệu theo dõi hành vi trên không gian mạng.
Thông tư 124/2026/TT-BTC: C/O, ưu đãi thuế và quản trị chuỗi cung ứng doanh nghiệp

Thông tư 124/2026/TT-BTC: C/O, ưu đãi thuế và quản trị chuỗi cung ứng doanh nghiệp

Từ C/O đến dòng tiền, Thông tư 124/2026/TT-BTC cho thấy xuất xứ hàng hóa không còn là việc riêng của bộ phận logistics. Khi ưu đãi thuế phụ thuộc vào tính hợp lệ của chứng từ, doanh nghiệp phải quản trị C/O như một phần của chiến lược chuỗi cung ứng.
Thông tư 126/2026/TT-BTC: Quyền tiếp cận thông tin và dữ liệu số cho doanh nghiệp

Thông tư 126/2026/TT-BTC: Quyền tiếp cận thông tin và dữ liệu số cho doanh nghiệp

Thông tư 126/2026/TT-BTC không chỉ đặt ra chi phí tiếp cận thông tin, mà còn gợi mở cách doanh nghiệp chuyển từ bản photocopy sang dữ liệu số. Với SME, khả năng tìm đúng nguồn, yêu cầu đúng dữ liệu, lưu giữ chứng cứ trở thành lợi thế quản trị.
Thông tư 126/2026/TT-BTC: Khi nào được miễn chi phí cung cấp thông tin?

Thông tư 126/2026/TT-BTC: Khi nào được miễn chi phí cung cấp thông tin?

Thông tư 126/2026/TT-BTC làm rõ ranh giới giữa quyền tiếp cận thông tin và chi phí thực tế khi in, sao, chụp, gửi tài liệu. Với doanh nghiệp, điều quan trọng là biết khi nào được miễn chi phí, khi nào phải trả và cách ưu tiên dữ liệu số.
Thông tư 124/2026/TT-BTC: Quản lý rủi ro C/O hàng nhập khẩu, doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Thông tư 124/2026/TT-BTC: Quản lý rủi ro C/O hàng nhập khẩu, doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Thông tư 124/2026/TT-BTC đưa kiểm tra C/O hàng nhập khẩu vào cơ chế quản lý rủi ro, khiến doanh nghiệp không thể chỉ nhìn vào một tờ chứng nhận xuất xứ. Hồ sơ đồng bộ, lịch sử tuân thủ và năng lực nhà cung cấp trở thành nền tảng mới.
Thông tư 124/2026/TT-BTC: Kiểm tra xuất xứ hàng nhập khẩu bước vào cơ chế quản lý rủi ro

Thông tư 124/2026/TT-BTC: Kiểm tra xuất xứ hàng nhập khẩu bước vào cơ chế quản lý rủi ro

Thông tư 124/2026/TT-BTC chỉ bổ sung một dòng về kiểm tra chứng từ xuất xứ, nhưng lại thay đổi cách nhìn rủi ro C/O. Khi hải quan áp dụng quản lý rủi ro, lịch sử tuân thủ, chất lượng hồ sơ và tin cậy dữ liệu trở thành lợi thế.
Thông tư 126/2026/TT-BTC: Chi phí in, sao chụp thông tin từ 1/9/2026

Thông tư 126/2026/TT-BTC: Chi phí in, sao chụp thông tin từ 1/9/2026

Thông tư 126/2026/TT-BTC không chỉ định mức chi phí in, sao, chụp thông tin mà phản ánh bước chuyển sang tiếp cận dữ liệu số. Với doanh nghiệp, giá trị không nằm ở vài nghìn đồng mỗi trang, mà ở khả năng khai thác thông tin để ra quyết định.
Nhà ở hình thành trong tương lai được xác nhận trong tối đa 15 ngày

Nhà ở hình thành trong tương lai được xác nhận trong tối đa 15 ngày

Quy định mới của Bộ Xây dựng rút rõ mốc thời gian xử lý thủ tục xác nhận nhà ở hình thành trong tương lai đủ điều kiện đưa vào kinh doanh, đồng thời tăng yêu cầu về hồ sơ và trách nhiệm của chủ đầu tư.
Sửa Luật Điện lực: Siết cơ chế đặc thù, ngăn phát sinh cơ chế xin – cho

Sửa Luật Điện lực: Siết cơ chế đặc thù, ngăn phát sinh cơ chế xin – cho

Ủy ban Thường vụ Quốc hội yêu cầu dự án sửa đổi Luật Điện lực chỉ bổ sung những chính sách thực sự cần thiết, có đủ cơ sở chính trị, pháp lý và thực tiễn; đồng thời kiểm soát chặt quyền lực, không để phát sinh cơ chế xin – cho, lợi ích nhóm và chuyển rủi ro đầu tư, kinh doanh sang Nhà nước hoặc người sử dụng điện.
Cấp xã được phạt tới 50 triệu đồng trong lĩnh vực lao động

Cấp xã được phạt tới 50 triệu đồng trong lĩnh vực lao động

Nghị định số 283/2025/NĐ-CP phân định rõ thẩm quyền xử phạt giữa chính quyền cấp xã và cấp tỉnh trong các lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội.
Đề xuất cấm toàn diện thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng

Đề xuất cấm toàn diện thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng

Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá đề xuất bổ sung hàng loạt hành vi bị nghiêm cấm đối với thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng, từ sản xuất, kinh doanh đến tàng trữ, vận chuyển và sử dụng.
Thông tư 121/2026/TT-BTC: Tạm ngừng, giải thể và cái giá của tư duy “công ty không hoạt động thì cứ để đó"

Thông tư 121/2026/TT-BTC: Tạm ngừng, giải thể và cái giá của tư duy “công ty không hoạt động thì cứ để đó"

Tạm ngừng hay giải thể không còn là việc “để công ty đó rồi tính”. Thông tư 121/2026/TT-BTC đặt lại yêu cầu về thông báo, trách nhiệm kê khai và dữ liệu pháp lý, buộc doanh nghiệp phải quản trị chặt hơn toàn bộ quá trình rút lui hoặc tạm dừng hoạt động.
Khánh Hòa tập huấn Luật Báo chí sửa đổi năm 2025 và an toàn thông tin

Khánh Hòa tập huấn Luật Báo chí sửa đổi năm 2025 và an toàn thông tin

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa tổ chức lớp tập huấn Luật Báo chí sửa đổi năm 2025, chuyển đổi số và an toàn thông tin trong lĩnh vực báo chí truyền thông, với sự tham gia của đại diện các cơ quan quản lý, cơ quan báo chí và người làm công tác truyền thông trên địa bàn.
Thông tư 121/2026/TT-BTC: “Vùng mờ” chủ sở hữu hưởng lợi đang hẹp lại

Thông tư 121/2026/TT-BTC: “Vùng mờ” chủ sở hữu hưởng lợi đang hẹp lại

Chủ sở hữu hưởng lợi không còn là khái niệm nằm ngoài hồ sơ doanh nghiệp. Từ Thông tư 121/2026/TT-BTC, việc kê khai sở hữu trực tiếp, gián tiếp và quyền kiểm soát trở thành yêu cầu đáng chú ý, kéo theo rủi ro pháp lý mới với doanh nghiệp.