Chính phủ đã ban hành Nghị định số 64/2026/NĐ-CP ngày 28/02/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
Nghị định quy định chi tiết Điều 76, Điều 77 và một số biện pháp nhằm tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản. Nội dung bao gồm: thủ tục thi hành quyết định tuyên bố phá sản; định giá, bán tài sản và áp dụng biện pháp cưỡng chế; giám sát hoạt động của quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
![]() |
| Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định tuyên bố phá sản, cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm chủ động ra quyết định thi hành, phân công Chấp hành viên thi hành quyết định tuyên bố phá sản (Ảnh minh hoạ). |
Về thủ tục thi hành quyết định tuyên bố phá sản, Nghị định quy định Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra một quyết định thi hành đối với mỗi quyết định tuyên bố phá sản. Thủ tục ra quyết định thi hành được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Về tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản, Nghị định quy định văn bản yêu cầu Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản theo điểm a khoản 3 Điều 76 của Luật Phục hồi, phá sản phải có các nội dung chủ yếu như: số, ngày, tháng, năm và tên cơ quan ban hành văn bản; tên của Chấp hành viên yêu cầu; tên của Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; tên, địa chỉ, trụ sở chính và mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản; nội dung yêu cầu.
Trường hợp Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản từ chối tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo khoản 2 Điều 11 của Luật Phục hồi, phá sản thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Chấp hành viên phải có văn bản từ chối gửi Tòa án nhân dân giải quyết vụ việc và cơ quan thi hành án dân sự, nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Thẩm phán ra quyết định thay đổi hoặc có văn bản từ chối việc thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, đồng thời nêu rõ lý do và thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự. Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải thực hiện quyết định hoặc văn bản của Thẩm phán.
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản khi ban hành văn bản, quyết định về thi hành quyết định tuyên bố phá sản phải thông báo cho Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự và người tham gia thủ tục phá sản để thực hiện quyền, nghĩa vụ theo nội dung của văn bản, quyết định đó. Thời hạn thông báo, gửi văn bản là 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành.
Đối với việc xác minh điều kiện thi hành quyết định tuyên bố phá sản, trong thời hạn 09 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Chấp hành viên, Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải thực hiện xác minh điều kiện thi hành của doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản cũng như của người mắc nợ, người có tài sản bảo đảm theo quyết định tuyên bố phá sản.
Người mắc nợ và người có tài sản bảo đảm theo quyết định tuyên bố phá sản có trách nhiệm kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập và điều kiện thi hành quyết định tuyên bố phá sản, đồng thời chịu trách nhiệm về nội dung kê khai của mình.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thi hành quyết định tuyên bố phá sản, Chấp hành viên có văn bản đề nghị Tòa án chuyển số tiền còn lại mà Tòa án đã thu được từ tài khoản ngân hàng do Tòa án chỉ định vào tài khoản ngân hàng do cơ quan thi hành án dân sự chỉ định để xử lý theo quy định. Tòa án có trách nhiệm chuyển số tiền này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản đã trả trước tiền thuê theo khoản 2 Điều 79 của Luật Phục hồi, phá sản thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Chấp hành viên, Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải có văn bản đề nghị và ấn định thời hạn để chủ sở hữu tài sản chuyển tiền theo quy định.
Các tổ chức, cá nhân có liên quan như người mua, người nhận tài sản hoặc chủ sở hữu tài sản cho doanh nghiệp, hợp tác xã thuê phải chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng do cơ quan thi hành án dân sự chỉ định và thông báo cho Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Chi phí chuyển tiền khi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, Tòa án, cơ quan thi hành án dân sự hoặc Chấp hành viên gửi các khoản tiền thu được vào tài khoản ngân hàng do cơ quan thi hành án dân sự chỉ định được thanh toán từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản tại thời điểm thực hiện việc chuyển tiền.
Nghị định cũng quy định cơ quan thi hành án dân sự thực hiện việc ủy thác thi hành án hoặc ủy thác xử lý tài sản để thi hành quyết định tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Đối với thủ tục trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản, cơ quan thi hành án dân sự tiếp nhận văn bản đề nghị trả lại tài sản và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, hợp đồng cho thuê hoặc cho mượn của chủ sở hữu tài sản. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chấp hành viên phải thông báo và chuyển cho Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản xử lý theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản và giấy tờ hợp lệ hoặc kể từ ngày người cho thuê đã thanh toán số tiền thuê tương ứng với thời gian thuê còn lại, Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thực hiện việc trả lại tài sản cho chủ sở hữu và báo cáo bằng văn bản cho Chấp hành viên.
Về thanh toán tiền và thu phí thi hành quyết định tuyên bố phá sản, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cơ quan thi hành án dân sự nhận được tiền hoặc kể từ ngày giao tài sản cho người mua, người nhận tài sản, Chấp hành viên thực hiện thanh toán theo quyết định tuyên bố phá sản. Thủ tục thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Các chi phí phát sinh trong quá trình thi hành quyết định tuyên bố phá sản được xác định là chi phí phá sản và được thanh toán theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản và pháp luật về thi hành án dân sự. Người được thi hành án trong quyết định tuyên bố phá sản phải nộp phí thi hành án theo quy định của pháp luật về phí thi hành án.
Đối với khoản tiền, tài sản chi trả cho người được thi hành án do Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thu được từ việc bán tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã mà Chấp hành viên không ra quyết định cưỡng chế thì cơ quan thi hành án dân sự không thu phí thi hành án.
Nghị định số 64/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026.
Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đang tổ chức thi hành quyết định tuyên bố phá sản trước ngày Nghị định này có hiệu lực mà chưa thi hành xong thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Phá sản số 51/2014/QH13, Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 112/2025/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 07/2018/TTLT-BTP-VKSNDTC-TANDTC ngày 12/6/2018 của Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định việc phối hợp trong thi hành quyết định của Tòa án giải quyết phá sản.