![]() |
Giá vàng hôm nay 29/8: Vàng miếng SJC tăng cao nhất 1,2 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 29/8/2025, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng nhẫn SJC 9999 niêm yết ở mức 120,1 - 122,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200.000 đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả 2 chiều.
DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh giao dịch ở ngưỡng 120,3 triệu đồng/lượng mua vào và 123,3 triệu đồng/lượng bán ra, tăng 500.000 đồng/lượng so với hôm qua ở cả 2 chiều.
Giá vàng nhẫn thương hiệu PNJ ở ngưỡng 120,2 triệu đồng/lượng mua vào (tăng 300.000 đồng/lượng) và 123,2 triệu đồng/lượng bán ra (tăng 600.000 đồng/lượng).
Bảo Tín Minh Châu niêm yết vàng nhẫn ở mức 120,3 - 123,3 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 300.000 đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả hai chiều.
Phú Quý SJC niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 120 - 123 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 500.000 đồng/lượng so với giá hôm qua ở cả hai chiều.
Giá vàng miếng các thương hiệu ở chiều bán ra tăng 500.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 128,5 triệu đồng/lượng. Ở chiều mua vào, giá vàng miếng của các thương hiệu có mức tăng “chóng mặt”, mức tăng cao nhất là 1,2 triệu đồng/lượng.
Vàng Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức tăng cao nhất 1,2 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào; vàng Phú Quý SJC có mức tăng thấp nhất là 600.000 đồng/lượng mua vào.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Tương tự, giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng.
1. DOJI - Cập nhật: 29/08/2025 11:56 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
AVPL/SJC HN | 127,400 ▲400K | 128,900 ▲400K |
AVPL/SJC HCM | 127,400 ▲400K | 128,900 ▲400K |
AVPL/SJC ĐN | 127,400 ▲400K | 128,900 ▲400K |
Nguyên liêu 9999 - HN | 11,250 ▲30K | 11,350 ▲50K |
Nguyên liêu 999 - HN | 11,240 ▲30K | 11,340 ▲50K |
2. PNJ - Cập nhật: 29/08/2025 13:24 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
TPHCM - PNJ | 120,700 ▲500K | 123,600 ▲400K |
Hà Nội - PNJ | 120,700 ▲500K | 123,600 ▲400K |
Đà Nẵng - PNJ | 120,700 ▲500K | 123,600 ▲400K |
Miền Tây - PNJ | 120,700 ▲500K | 123,600 ▲400K |
Tây Nguyên - PNJ | 120,700 ▲500K | 123,600 ▲400K |
Đông Nam Bộ - PNJ | 120,700 ▲500K | 123,600 ▲400K |
3. AJC - Cập nhật: 29/08/2025 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
Trang sức 99.99 | 11,850 ▲60K | 12,300 ▲60K |
Trang sức 99.9 | 11,840 ▲60K | 12,290 ▲60K |
NL 99.99 | 11,110 ▲60K | |
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 11,110 ▲60K | |
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 12,060 ▲60K | 12,360 ▲60K |
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 12,060 ▲60K | 12,360 ▲60K |
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 12,060 ▲60K | 12,360 ▲60K |
Miếng SJC Thái Bình | 12,780 ▲80K | 12,930 ▲80K |
Miếng SJC Nghệ An | 12,780 ▲80K | 12,930 ▲80K |
Miếng SJC Hà Nội | 12,780 ▲80K | 12,930 ▲80K |
4. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,278 ▲1151K | 1,293 ▲8K |
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,278 ▲1151K | 12,932 ▲80K |
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,278 ▲1151K | 12,933 ▲80K |
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 121 ▼1080K | 1,235 ▲9K |
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 121 ▼1080K | 1,236 ▲9K |
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,205 ▲9K | 1,225 ▲9K |
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 116,287 ▲891K | 121,287 ▲891K |
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 84,534 ▲675K | 92,034 ▲675K |
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 75,958 ▲612K | 83,458 ▲612K |
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 67,382 ▲549K | 74,882 ▲549K |
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 64,075 ▲57720K | 71,575 ▲64470K |
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 43,738 ▲376K | 51,238 ▲376K |
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,278 ▲1151K | 1,293 ▲8K |
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,278 ▲1151K | 1,293 ▲8K |
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,278 ▲1151K | 1,293 ▲8K |
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,278 ▲1151K | 1,293 ▲8K |
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,278 ▲1151K | 1,293 ▲8K |
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,278 ▲1151K | 1,293 ▲8K |
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,278 ▲1151K | 1,293 ▲8K |
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,278 ▲1151K | 1,293 ▲8K |
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,278 ▲1151K | 1,293 ▲8K |
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,278 ▲1151K | 1,293 ▲8K |
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,278 ▲1151K | 1,293 ▲8K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 29/8 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 3409,20 USD/ounce. Giá vàng hôm nay tăng 31,91 USD/Ounce so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26,531 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 108,97 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng thế giới đang ghi nhận đà tăng mạnh, chạm mức cao nhất trong hơn một tháng qua, chủ yếu nhờ đồng USD suy yếu và tâm lý thận trọng của giới đầu tư trước báo cáo lạm phát Mỹ sẽ công bố vào cuối tuần. Trong phiên, vàng giao ngay tăng 0,94%, có lúc vọt lên 3.408,62 USD/ounce (mức cao nhất kể từ 23/7). Vàng kỳ hạn tháng 12 của Mỹ cũng tăng 0,5% lên 3.466,30 USD/ounce. Sự suy yếu của đồng USD khiến vàng hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ ngoại tệ khác, trong khi các tín hiệu giảm tốc từ thị trường nhà ở Mỹ càng củng cố vai trò trú ẩn an toàn của kim loại quý.
Tâm điểm hiện nay là chỉ số giá tiêu dùng cá nhân (PCE) – thước đo lạm phát được Fed ưa chuộng. Nếu số liệu cao hơn dự báo, đồng USD có thể phục hồi, gây áp lực lên vàng; ngược lại, kết quả thấp hơn sẽ củng cố kỳ vọng Fed hạ lãi suất, hỗ trợ vàng đi lên. Thị trường hiện định giá tới 87% khả năng Fed sẽ cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản trong tháng tới.
Các chuyên gia của Schroders nhận định đà tăng của vàng có thể tiếp diễn khi lạm phát vẫn hiện hữu và niềm tin vào đồng USD suy yếu. Họ cũng nhấn mạnh rằng trong bối cảnh bất ổn kinh tế, chính trị toàn cầu và lo ngại về tính độc lập của Fed sau tranh cãi với Tổng thống Trump, vàng tiếp tục là kênh trú ẩn an toàn hàng đầu.