![]() |
| Giá vàng hôm nay 22/9: Giá vàng nhẫn giữ giá "đỉnh", vượt 130 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 22/9/2025, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC niêm yết ở ngưỡng 126,8 - 129,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), bằng với giá hôm qua.
Vàng nhẫn thương hiệu DOJI và PNJ cũng giữ nguyên giá ở cả hai chiều, hiện giao dịch ở mức 126,8 - 129,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý ổn định ở cả hai chiều, hiện niêm yết ở mức 126,8 - 129,8 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Riêng Bảo Tín Minh Châu tăng 200 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều, hiện giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 127,2 - 130,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Các thương hiệu DOJI, SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu đồng loạt niêm yết giá vàng miếng ở ngưỡng 131 - 133 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), không thay đổi ở cả hai chiều.
Phú Quý SJC giao dịch vàng miếng ở ngưỡng 130,5 - 133 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), ổn định ở cả hai chiều.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu ổn định. Tương tự, giá vàng nhẫn các thương hiệu ổn định.
| 1. DOJI - Cập nhật: 04/03/2026 10:42 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| SJC -Bán Lẻ | 18,120 ▼400K | 18,420 ▼400K |
| Kim TT/AVPL | 18,125 ▼400K | 18,430 ▼400K |
| NHẪN TRÒN 9999 HƯNG THỊNH VƯỢNG | 18,120 ▼400K | 18,420 ▼400K |
| Nguyên Liệu 99.99 | 17,500 ▼400K | 17,700 ▼400K |
| Nguyên Liệu 99.9 | 17,450 ▼400K | 17,650 ▼400K |
| NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ | 18,000 ▼400K | 18,400 ▼400K |
| NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ | 17,950 ▼400K | 18,350 ▼400K |
| Nữ trang 99 - Bán Lẻ | 17,880 ▼400K | 18,330 ▼400K |
| 2. PNJ - Cập nhật: 04/03/2026 09:01 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 181,200 ▼3900K | 184,200 ▼3900K |
| Hà Nội - PNJ | 181,200 ▼3900K | 184,200 ▼3900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 181,200 ▼3900K | 184,200 ▼3900K |
| Miền Tây - PNJ | 181,200 ▼3900K | 184,200 ▼3900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 181,200 ▼3900K | 184,200 ▼3900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 181,200 ▼3900K | 184,200 ▼3900K |
| 3. AJC - Cập nhật: 04/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,120 ▼400K | 18,420 ▼400K |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,120 ▼400K | 18,420 ▼400K |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,120 ▼400K | 18,420 ▼400K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,120 ▼400K | 18,420 ▼400K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,120 ▼400K | 18,420 ▼400K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,120 ▼400K | 18,420 ▼400K |
| NL 99.90 | 17,270 ▼350K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,300 ▼350K | |
| Trang sức 99.9 | 17,610 ▼400K | 18,310 ▼400K |
| Trang sức 99.99 | 17,620 ▼400K | 18,320 ▼400K |
| 4. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,812 ▼40K | 18,422 ▼400K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,812 ▼40K | 18,423 ▼400K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,809 ▼40K | 1,839 ▼40K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,809 ▼40K | 184 ▼4K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,789 ▼40K | 1,824 ▼40K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 174,094 ▼3960K | 180,594 ▼3960K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 128,064 ▼3000K | 136,964 ▼3000K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 115,294 ▼2721K | 124,194 ▼2721K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 102,525 ▼2440K | 111,425 ▼2440K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 976 ▼98956K | 1,065 ▼107767K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 67,318 ▼1669K | 76,218 ▼1669K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 22/9 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 3684,59 USD/ounce. Giá vàng hôm nay tăng 40,94 USD/ounce so với tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26,445 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 117,5 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng đang cao hơn giá vàng quốc tế 15,5 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Sáng 22/9, giá vàng miếng SJC tiếp tục được điều chỉnh tăng so với cùng kỳ tuần trước. Điểm đáng chú ý là chênh lệch giá mua - bán hiện chỉ còn 2 triệu đồng/lượng, giảm 1 triệu đồng so với tuần trước. Điều này khiến những người mua vàng miếng từ tuần trước gần như không có lãi nếu bán ra ở thời điểm hiện tại.
Giá vàng nhẫn 9999 cũng ghi nhận mức tăng nhẹ, khoảng 500 nghìn đồng/lượng. Chênh lệch giá mua - bán giảm xuống còn 2,7 triệu đồng/lượng, song người mua từ tuần trước vẫn đang lỗ khoảng 1,2 triệu đồng/lượng nếu bán lại. Riêng tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng nhẫn chỉ tăng 200 nghìn đồng/lượng so với tuần trước, khiến khách hàng mua vào trước đó hiện chịu lỗ tới 3 triệu đồng/lượng.
Sau chuỗi phiên tăng liên tiếp, dự báo về xu hướng tuần này trở nên phân hóa. Khảo sát Kitco News với 15 chuyên gia Phố Wall cho thấy 40% dự báo giá vàng tiếp tục tăng, 40% cho rằng đi ngang, và 20% nhận định có thể giảm. Ngược lại, khảo sát 285 nhà đầu tư cá nhân phản ánh tâm lý lạc quan hơn: 58% kỳ vọng giá tăng, 24% dự đoán giảm, còn 18% tin rằng thị trường sẽ giữ ổn định.