![]() |
| Giá vàng hôm nay 21/12 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 21/12/2025, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC ở mức 150,5 - 153,5 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Thương hiệu Phú Quý niêm yết giá vàng nhẫn ở mức 151,6 – 154,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), tăng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Trong khi đó, vàng nhẫn PNJ và vàng nhẫn DOJI đều giao dịch ở ngưỡng 151 triệu đồng/lượng mua vào - 154 triệu đồng/lượng bán ra, ổn định ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn thương hiệu Bảo Tín Minh Châu niêm yết ở mức 152,2 – 155,2 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra), ổn định ở cả hai chiều.
Vàng miếng thương hiệu SJC, DOJI, PNJ, Bảo Tín Minh Châu đồng loạt tăng giá ở cả hai chiều thêm 200.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 154,6 – 156,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Phú Quý SJC cũng tăng giá vàng miếng 200.000 đồng/lượng ở cả hai chiều, giao dịch ở mức 153,6 – 156,6 triệu đồng/lượng (mua vào - bán ra).
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 04/03/2026 09:01 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 181,200 ▼3900K | 184,200 ▼3900K |
| Hà Nội - PNJ | 181,200 ▼3900K | 184,200 ▼3900K |
| Đà Nẵng - PNJ | 181,200 ▼3900K | 184,200 ▼3900K |
| Miền Tây - PNJ | 181,200 ▼3900K | 184,200 ▼3900K |
| Tây Nguyên - PNJ | 181,200 ▼3900K | 184,200 ▼3900K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 181,200 ▼3900K | 184,200 ▼3900K |
| 2. AJC - Cập nhật: 04/03/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 18,120 ▼400K | 18,420 ▼400K |
| Miếng SJC Nghệ An | 18,120 ▼400K | 18,420 ▼400K |
| Miếng SJC Thái Bình | 18,120 ▼400K | 18,420 ▼400K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 18,120 ▼400K | 18,420 ▼400K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 18,120 ▼400K | 18,420 ▼400K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 18,120 ▼400K | 18,420 ▼400K |
| NL 99.90 | 17,270 ▼350K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 17,300 ▼350K | |
| Trang sức 99.9 | 17,610 ▼400K | 18,310 ▼400K |
| Trang sức 99.99 | 17,620 ▼400K | 18,320 ▼400K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,812 ▼40K | 18,422 ▼400K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,812 ▼40K | 18,423 ▼400K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,809 ▼40K | 1,839 ▼40K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,809 ▼40K | 184 ▼4K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,789 ▼40K | 1,824 ▼40K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 174,094 ▼3960K | 180,594 ▼3960K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 128,064 ▼3000K | 136,964 ▼3000K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 115,294 ▼2721K | 124,194 ▼2721K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 102,525 ▼2440K | 111,425 ▼2440K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 976 ▼98956K | 1,065 ▼107767K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 67,318 ▼1669K | 76,218 ▼1669K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,812 ▼40K | 1,842 ▼40K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 21/12 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.337,75 USD/ounce. Ghi nhận tăng nhẹ 13,71 USD/ounce so với hôm qua, tăng 36,48 USD/ounce so với chốt tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.405 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 138,1 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
Giá vàng nhẫn tròn trơn trong nước hiện đã giảm khá mạnh so với tuần giao dịch trước. Tại nhiều cửa hàng vàng trên phố Trần Nhân Tông (Hà Nội), nhu cầu mua vẫn ghi nhận nhưng không còn cảnh xếp hàng kéo dài như những giai đoạn sốt nóng. Hoạt động giao dịch diễn ra nhanh gọn, các cửa hàng không còn áp dụng giới hạn số lượng mua đối với mỗi khách.
Theo chuyên gia, việc xây dựng sàn giao dịch vàng được kỳ vọng sẽ góp phần tăng nguồn cung thông qua nhập khẩu vàng nguyên liệu và vàng miếng. Hiệp hội Kinh doanh vàng Việt Nam thời gian qua đã tổ chức tọa đàm về phát triển thị trường vàng trang sức và mô hình sàn giao dịch vàng, với sự tham gia của Hiệp hội Kinh doanh vàng Singapore, nhằm chia sẻ kinh nghiệm quốc tế cho Ngân hàng Nhà nước trong quá trình xây dựng sàn vàng tại Việt Nam.
Chuyên gia cho rằng khi sàn giao dịch vàng đi vào hoạt động, doanh nghiệp sẽ mua bán vàng minh bạch hơn, qua đó giúp giá vàng trong nước tiệm cận giá thế giới. Thực tế năm 2024 cho thấy, khi Ngân hàng Nhà nước bán vàng bổ sung nguồn cung, chênh lệch giá trong nước và thế giới đã thu hẹp rõ rệt. Từ giữa năm 2026, khi doanh nghiệp được cấp phép nhập khẩu theo Nghị định 232, giá vàng trong nước có thêm cơ hội bám sát thị trường quốc tế.
Trên thị trường thế giới, giá vàng vẫn duy trì vùng cao nhờ kỳ vọng Fed tiếp tục hạ lãi suất trong năm 2026, cùng những lo ngại địa chính trị kéo dài. Nhiều tổ chức quốc tế dự báo giá vàng có thể lập đỉnh mới trong năm 2026, qua đó tiếp tục tác động trực tiếp tới mặt bằng giá vàng trong nước.