![]() |
| Giá vàng hôm nay 12/2: Vàng nhẫn tiếp đà tăng, chạm ngưỡng 181 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 12/2/2026, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Vàng nhẫn SJC niêm yết vàng nhẫn ở ngưỡng 177,5 - 180,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, ổn định ở cả hai chiều.
Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 178 – 181 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, tăng 400.000 đồng/lượng ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn tròn 999.9 thương hiệu Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào ở mức 176,1 triệu đồng/lượng, ổn định so với hôm qua.
Vàng nhẫn DOJI, PNJ giao dịch ở ngưỡng 177,5 - 180,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, ổn định ở cả hai chiều.
Vàng nhẫn thương hiệu Phú Quý niêm yết ở mức 177,5 - 180,5 triệu đồng/lượng mua vào - bán ra, ổn định ở cả hai chiều.
Vàng miếng thương hiệu SJC, PNJ, DOJI, Bảo Tín Mạnh Hải và Bảo Tín Minh Châu mua vào 178 triệu đồng/lượng; bán ra 181 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều so với sáng qua.
Vàng miếng Phú Quý SJC mua vào 177,5 triệu đồng/lượng; bán ra 181 triệu đồng/lượng, ổn định ở cả hai chiều so với sáng qua.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu tăng. Giá vàng nhẫn các thương hiệu tăng so với sáng hôm qua.
| 1. PNJ - Cập nhật: 12/02/2026 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Hà Nội - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Đà Nẵng - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Miền Tây - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Tây Nguyên - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| 2. AJC - Cập nhật: 12/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,800 | 18,100 |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,800 | 18,100 |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,800 | 18,100 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,750 | 18,050 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,750 | 18,050 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,750 | 18,050 |
| NL 99.90 | 16,420 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,450 | |
| Trang sức 99.9 | 17,240 | 17,940 |
| Trang sức 99.99 | 17,250 | 17,950 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 178 | 18,102 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 178 | 18,103 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,775 | 1,805 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,775 | 1,806 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,755 | 179 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 170,728 | 177,228 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 125,513 | 134,413 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 112,982 | 121,882 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 100,451 | 109,351 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 95,617 | 104,517 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 659 | 748 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 12/2 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 5.062,20 USD/ounce. Ghi nhận giảm 22,4 USD/ounce trong ngày ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.160 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 160,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí).
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng và bạc thế giới tiếp tục tăng mạnh vào giữa trưa thứ Tư, trong đó bạc dẫn dắt đà đi lên của nhóm kim loại quý. Hợp đồng vàng giao tháng 4 tăng 50,70 USD, lên 5.080,10 USD/ounce; bạc giao tháng 3 tăng 2,50 USD, lên 82,70 USD/ounce. Đáng chú ý, thị trường vẫn giữ vững phần lớn mức tăng qua đêm dù báo cáo việc làm của Mỹ tích cực hơn dự kiến, kéo chỉ số USD và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ đi lên.
Theo Bộ Lao động Mỹ, nền kinh tế đã tạo thêm 130.000 việc làm phi nông nghiệp trong tháng 1, cao hơn nhiều so với mức 48.000 của tháng 12/2025 và vượt xa dự báo 55.000 việc làm. Đây cũng là mức tăng cao nhất kể từ tháng 12/2024. Thông thường, dữ liệu lao động mạnh sẽ gây áp lực lên kim loại quý do làm giảm kỳ vọng Fed sớm nới lỏng chính sách tiền tệ. Tuy nhiên, thị trường vàng và bạc vẫn trụ vững, cho thấy lực cầu nền tảng còn khá chắc chắn.
Hiện giới đầu tư đánh giá khả năng Fed cắt giảm lãi suất trong tháng 3 xuống dưới 15%, với dự báo lãi suất quỹ liên bang duy trì quanh 3,5-3,75%. Dù vậy, nhu cầu trú ẩn an toàn, hoạt động mua vào của ngân hàng trung ương và yếu tố cung - cầu vẫn đang hỗ trợ giá kim loại quý.