![]() |
| Dự báo giá vàng 16/2/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 15/2/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Bước vào tuần khởi đầu kỳ nghỉ Tết Bính Ngọ 2026, thị trường vàng trong nước tiếp tục duy trì mặt bằng giá cao. Sáng 15/2, giá vàng miếng SJC tại nhiều doanh nghiệp lớn dao động trong khoảng 176–181 triệu đồng/lượng, tùy thương hiệu. Tại SJC, PNJ, Bảo Tín Minh Châu và Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng được niêm yết phổ biến 178–181 triệu đồng/lượng, tăng mạnh so với tuần trước. Trong khi đó, DOJI và Phú Quý SJC điều chỉnh giảm nhẹ, giao dịch quanh 176–179 triệu đồng/lượng. Riêng Mi Hồng niêm yết ở mức 178,5–181 triệu đồng/lượng, với biên độ chênh lệch mua – bán khoảng 2,5–3 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn 9999, giá cũng biến động theo xu hướng của thị trường thế giới. Mặt bằng chung ghi nhận mức tăng đáng kể so với tuần trước, đưa giá giao dịch lên khoảng 175,6–181 triệu đồng/lượng. DOJI niêm yết vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng ở vùng 175,6–178,6 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Minh Châu và SJC phổ biến 178–181 triệu đồng/lượng. Một số thương hiệu như Phú Quý điều chỉnh giảm nhẹ, còn Bảo Tín Mạnh Hải tăng mạnh cả hai chiều.
Nhìn chung, giá vàng trong nước dịp cận Tết vẫn neo cao, biên độ chênh lệch giữa giá mua và bán duy trì quanh 3 triệu đồng/lượng, phản ánh tâm lý thận trọng của thị trường.
| 1. PNJ - Cập nhật: 14/02/2026 09:18 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Hà Nội - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Đà Nẵng - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Miền Tây - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Tây Nguyên - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 177,500 | 180,500 |
| 2. AJC - Cập nhật: 15/02/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 17,600 | 17,900 |
| Miếng SJC Nghệ An | 17,600 | 17,900 |
| Miếng SJC Thái Bình | 17,600 | 17,900 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 17,580 | 17,880 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 17,580 | 17,880 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 17,580 | 17,880 |
| NL 99.90 | 16,420 | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 16,450 | |
| Trang sức 99.9 | 17,070 | 17,770 |
| Trang sức 99.99 | 17,080 | 17,780 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 178 | 18,102 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 178 | 18,103 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,775 | 1,805 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,775 | 1,806 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,755 | 179 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 170,728 | 177,228 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 125,513 | 134,413 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 112,982 | 121,882 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 100,451 | 109,351 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 95,617 | 104,517 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 659 | 748 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 178 | 181 |
Theo ghi nhận từ Kitco vào lúc 16h00 ngày 15/2/2026 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay đứng ở mức 5.038,52 USD/ounce, tăng 78,25 USD/ounce so với tuần trước. Quy đổi theo tỷ giá Vietcombank 26.160 VND/USD, giá vàng thế giới tương đương khoảng 158,91 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế, phí). Như vậy, vàng miếng SJC trong nước hiện cao hơn giá quốc tế khoảng 22,09 triệu đồng/lượng – mức chênh lệch tiếp tục duy trì ở ngưỡng cao.
Diễn biến tuần qua cho thấy thị trường vàng quốc tế biến động mạnh dù phần lớn thời gian giao dịch trong trạng thái tích lũy hẹp. Mở tuần tại 4.980 USD/ounce, giá nhanh chóng vượt mốc 5.000 USD và có thời điểm chạm gần 5.120 USD/ounce – mức cao nhất tuần. Trong nhiều giờ liên tiếp, kim loại quý giữ nền trên ngưỡng hỗ trợ quan trọng 5.000 USD với biên độ dao động hẹp.
Tuy nhiên, phiên thứ Năm ghi nhận cú lao dốc bất ngờ khi giá giảm gần 3,5% chỉ trong khoảng 20 phút, trước khi nhanh chóng phục hồi và lấy lại mốc 5.000 USD/ounce vào cuối tuần. Diễn biến này cho thấy ngưỡng 5.000 USD/ounce đang đóng vai trò hỗ trợ kỹ thuật quan trọng, song biến động nội phiên vẫn rất lớn, phản ánh tính nhạy cảm cao của thị trường vàng năm 2026.
Giá vàng hôm nay 4/2/2026 ghi nhận giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tiếp tục tăng mạnh, trong khi giá vàng thế giới vượt đỉnh mới và giá bạc cũng bật tăng theo xu hướng đi lên của thị trường kim loại quý. |
Giá vàng hôm nay 5/2/2026 ghi nhận giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tiếp tục tăng mạnh, trong khi giá vàng thế giới đảo chiều giảm. |
Giá vàng hôm nay 6/2/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn các thương hiệu đồng loạt giảm mạnh so với hôm qua, trong khi giá vàng thế giới cũng đi xuống so với phiên sáng trước. |