| Lãi suất ngân hàng ngày 12/3/2026: Kỳ hạn 6 tháng bùng nổ, 17 ngân hàng vượt mốc 6% Lãi suất ngân hàng ngày 13/3/2026: NCB bất ngờ tăng mạnh, cao nhất 7,4% |
Lãi suất ngân hàng ngày 16/3/2026 tiếp tục ghi nhận sự ổn định ở nhóm ngân hàng quốc doanh Big4, với mặt bằng lãi suất huy động khá đồng đều. Theo khảo sát biểu lãi suất niêm yết chính thức, mức cao nhất phổ biến ở các kỳ hạn dài đạt 5,3%/năm, trong khi kỳ hạn ngắn dao động từ 2,1-2,6%/năm. Đáng chú ý, Agribank đang dẫn đầu nhóm Big4 nhờ mức lãi suất cao hơn ở kỳ hạn ngắn, tạo lợi thế cạnh tranh cho khách hàng gửi tiết kiệm.
Nhóm Big4 gồm Agribank, Vietcombank, BIDV và VietinBank áp dụng khung lãi suất huy động từ khoảng 2,1-5,3%/năm cho tiền gửi nhận lãi cuối kỳ. Cụ thể, Agribank niêm yết từ 2,6 – 5,3%/năm: kỳ hạn 1–2 tháng 2,6%/năm; 3–5 tháng 2,9%/năm; 6–11 tháng 4%/năm; 12–18 tháng 5,2%/năm và cao nhất 5,3%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.
![]() |
| Lãi suất ngân hàng ngày 16/3/2026 ổn định ở nhóm Big4 với mức cao nhất 5,3%/năm cho kỳ hạn dài. Agribank nổi bật ở kỳ hạn ngắn. |
Vietcombank áp dụng lãi suất trực tuyến từ 2,1 – 5,3%/năm: 1 tháng 2,1%/năm; 3 tháng 2,4%/năm; 6 và 9 tháng 3,5%/năm; từ 12 tháng 5,2%/năm và 24 tháng 5,3%/năm.
BIDV duy trì mức 2,1 – 5,3%/năm: 1–2 tháng 2,1%/năm; 3–5 tháng 2,4%/năm; 6 và 9 tháng 3,5%/năm; 12–18 tháng 5,2%/năm; từ 24 tháng 5,3%/năm.
VietinBank cũng tương tự từ 2,1 – 5,3%/năm: dưới 3 tháng 2,1%/năm; 3 đến dưới 6 tháng 2,4%/năm; 6 đến dưới 12 tháng 3,5%/năm; 12 đến dưới 24 tháng 5,2%/năm; 24–36 tháng 5,3%/năm.
So sánh cho thấy Agribank vượt trội ở kỳ hạn ngắn (2,6%/năm cho 1–2 tháng so với 2,1%/năm của ba ngân hàng còn lại). Ở kỳ hạn dài từ 12 tháng trở lên, bốn ngân hàng quốc doanh đều áp dụng mức tương đương 5,2–5,3%/năm, phản ánh chính sách ổn định của các nhà băng lớn.
Một số ngân hàng tư nhân tiếp tục áp dụng lãi suất đặc biệt cao, lên đến 9%/năm, nhưng yêu cầu số dư lớn hoặc điều kiện mở mới. MSB công bố 9%/năm cho kỳ hạn 13 tháng với khách hàng mở mới (hoặc tự động gia hạn từ 2018) và số tiền từ 500 tỷ đồng trở lên.
PVcomBank áp dụng 9%/năm cho kỳ hạn 12–13 tháng tại quầy, yêu cầu duy trì số dư tối thiểu 2.000 tỷ đồng. HDBank niêm yết 8,1%/năm (13 tháng) và 7,7%/năm (12 tháng) với số dư tối thiểu 500 tỷ đồng.
Ngoài ra, Vikki Bank áp dụng 8,4%/năm cho kỳ hạn từ 13 tháng trở lên, số tiền tối thiểu 999 tỷ đồng. Cake by VPBank duy trì 7,1-7,3%/năm cho kỳ hạn 6-24 tháng, kèm chính sách cộng thêm lên đến 0,9% trong tháng 3, đẩy mức thực tế vượt 8%/năm.
SeABank ưu đãi từ 23/2 đến 8/4/2026: lãi suất lên tới 8,3%/năm cho kỳ hạn từ 6 tháng, gửi từ 50 triệu đồng.OCB niêm yết cho tài khoản từ 500 triệu đồng: 6,7%/năm (12-15 tháng); 6,9%/năm (18 tháng); 7%/năm (21 tháng); 7,1%/năm (24 tháng); 7,3%/năm (36 tháng).
Bên cạnh gói đặc biệt, nhiều ngân hàng niêm yết mức trên 6,5%/năm cho kỳ hạn dài mà không yêu cầu số dư tối thiểu lớn, thu hút khách hàng cá nhân. Vikki Bank áp dụng 6,5%/năm (6 tháng); 6,6-6,7%/năm (12-13 tháng).
Cake by VPBank niêm yết 7,3%/năm (6 tháng) và 7,1%/năm (7–36 tháng). Bac A Bank: 6,5%/năm (6–11 tháng); 6,55%/năm (12 tháng); 6,6-6,7%/năm (13–36 tháng). VIB: 6,5%/năm (12 tháng). PVcomBank: 6,8%/năm (15–36 tháng).
PGBank: 7,1%/năm (6-9 tháng); 7,2%/năm (12–13 tháng); 6,8%/năm (18-36 tháng). MBV: 6,5%/năm (6-11 tháng); 7,2%/năm (12-36 tháng). MB: 6,6%/năm (24 tháng). SHB: 6,6%/năm (15-24 tháng).
BVBank: 6,6%/năm (12 tháng); 6,9-7,1%/năm (15-24 tháng). VietBank: 6,5%/năm (16–17 tháng); cao nhất 6,6%/năm (18–36 tháng). NCB: 6,6%/năm (12-13 tháng); 6,7-6,9%/năm (15-60 tháng).
Mặt bằng lãi suất ngân hàng ngày 16/3/2026 cho thấy sự phân hóa rõ nét: nhóm Big4 ổn định ở mức trung bình, phù hợp với khách hàng ưu tiên an toàn; trong khi các ngân hàng tư nhân cạnh tranh mạnh ở kỳ hạn trung-dài với mức cao hơn, đặc biệt qua các gói đặc biệt hoặc không điều kiện. Cuộc đua huy động vốn vẫn tiếp diễn, tạo cơ hội tốt cho người gửi tiền lựa chọn kênh sinh lời hấp dẫn trong bối cảnh kinh tế biến động. Khách hàng nên kiểm tra trực tiếp biểu lãi suất mới nhất tại chi nhánh hoặc website ngân hàng để có thông tin chính xác và phù hợp nhu cầu.