| Giá vàng hôm nay 2/8/2026: Vàng SJC, vàng nhẫn tiếp tục lao dốc Giá vàng hôm nay 3/8/2026: Vàng trong nước đứng yên, thế giới bật tăng Giá vàng hôm nay 4/8/2026: Giá vàng đồng loạt giảm |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 5/8/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn quay đầu tăng 200.000 - 500.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 137,5 – 140,5 triệu đồng/lượng (mua – bán) so với phiên sáng qua.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 5/8/2026: Vàng trong nước bật tăng, thế giới phục hồi |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh giao dịch ở mức 137,5 - 140,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 500.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC ổn định, giao dịch ở mức 137 - 140 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý tăng 500.000 đồng/lượng, giao dịch quanh mức 137,5 - 140,5 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 137,5 - 140,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC tại Công ty TNHH Mi Hồng giao dịch ở mức 138,3 - 139,8 triệu đồng/lượng (mua - bán) giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 137,5 - 140,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải ổn định chiều mua vào và chiều bán ra, giao dịch quanh mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu ổn định, giao dịch ở mức 138 - 142 triệu đồng/lượng (mua – bán). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội tăng 200.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 137,5 - 141,5 triệu đồng/lượng (mua vào và bán ra). Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 137,5 - 140,5 triệu đồng/lượng, tăng 500.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 05/08/2026 08:47 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 137,000 ▲800K | 140,900 ▲700K |
| Hà Nội - PNJ | 137,000 ▲800K | 140,900 ▲700K |
| Đà Nẵng - PNJ | 137,000 ▲800K | 140,900 ▲700K |
| Miền Tây - PNJ | 137,000 ▲800K | 140,900 ▲700K |
| Tây Nguyên - PNJ | 137,000 ▲800K | 140,900 ▲700K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 137,000 ▲800K | 140,900 ▲700K |
| 1. AJC - Cập nhật: 05/08/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,800 ▲50K | 14,100 ▲50K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,800 ▲50K | 14,100 ▲50K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,800 ▲50K | 14,100 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,800 ▲50K | 14,100 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,800 ▲50K | 14,100 ▲50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,800 ▲50K | 14,100 ▲50K |
| NL 99.99 | 12,950 ▲50K | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,850 ▲50K | |
| Trang sức 99.9 | 13,410 ▲50K | 14,010 ▲50K |
| Trang sức 99.99 | 13,420 ▲50K | 14,020 ▲50K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 ▼1237K | 141 ▼1264K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 138 ▼1237K | 14,102 ▲50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 138 ▼1237K | 14,103 ▲50K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 137 ▼1228K | 1,405 ▲1265K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 137 ▼1228K | 1,406 ▲5K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,345 ▲1211K | 139 ▼1246K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 130,624 ▲495K | 137,624 ▲495K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 9,461 ▼84774K | 10,441 ▼93594K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 84,879 ▲340K | 94,679 ▲340K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 75,148 ▲305K | 84,948 ▲305K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 71,395 ▲291K | 81,195 ▲291K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 48,319 ▲43508K | 58,119 ▲52328K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 ▼1237K | 141 ▼1264K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 ▼1237K | 141 ▼1264K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 ▼1237K | 141 ▼1264K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 ▼1237K | 141 ▼1264K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 ▼1237K | 141 ▼1264K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 ▼1237K | 141 ▼1264K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 ▼1237K | 141 ▼1264K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 ▼1237K | 141 ▼1264K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 ▼1237K | 141 ▼1264K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 ▼1237K | 141 ▼1264K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 138 ▼1237K | 141 ▼1264K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới tiếp tục thu hút sự chú ý khi biến động theo những tín hiệu mới về chính sách tiền tệ của Mỹ và diễn biến địa chính trị tại Trung Đông. Theo Kitco, tính đến 8h30 ngày 5/8 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay tăng 8,7 USD/ounce, tương đương 0,21%, lên 4,085.3 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng giao tháng 10 giảm 0,56%, xuống mức 4.099 USD.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 5/8/2026 Nguồn: kito.com |
Động lực hỗ trợ giá vàng đến từ sự suy yếu của thị trường năng lượng khi giá dầu giảm hơn 5%, xuống mức thấp nhất trong ba tuần. Những tín hiệu tích cực từ các cuộc trao đổi giữa giới chức Qatar và Mỹ đã làm gia tăng kỳ vọng về khả năng đạt được giải pháp ngoại giao cho căng thẳng tại Iran, qua đó mở ra khả năng khôi phục hoạt động vận chuyển dầu qua eo biển Hormuz.
Theo ông Bart Melek, Trưởng bộ phận Chiến lược Hàng hóa của TD Securities, giá dầu giảm đã góp phần làm thay đổi kỳ vọng về lãi suất khi lợi suất ngắn hạn đi xuống, tạo thêm lực đỡ cho vàng. Trước đó, giá năng lượng cao từng là yếu tố khiến thị trường lo ngại Fed duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt lâu hơn.
Hiện nhà đầu tư đang tập trung vào các dữ liệu lao động Mỹ, gồm báo cáo việc làm ADP và bảng lương phi nông nghiệp, để đánh giá khả năng điều chỉnh lãi suất của Fed trong cuộc họp tháng 9. Thị trường hiện định giá khoảng 57% khả năng Fed nâng lãi suất.