| Giá vàng hôm nay 1/8/2026: Giá vàng đồng loạt giảm Giá vàng hôm nay 2/8/2026: Vàng SJC, vàng nhẫn tiếp tục lao dốc Giá vàng hôm nay 3/8/2026: Vàng trong nước đứng yên, thế giới bật tăng |
Giá vàng hôm nay trong nước
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 4/8/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn giảm 500.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 137,5 - 141 triệu đồng/lượng (mua - bán) so với phiên sáng qua.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 4/8/2026: Giá vàng đồng loạt giảm |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh ổn định ở chiều mua vào và giảm 500.000 đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch ở mức 137,5 - 141 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 137,5 - 141 triệu đồng/lượng (mua - bán), ổn định ở chiều mua vào và giảm 500.000 đồng/lượng chiều bán ra. Chênh lệch giữa 2 chiều mua – bán ở mức 3,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng SJC tại Phú Quý ổn định ở chiều mua vào và giảm 500.000 đồng/lượng chiều bán ra, giao dịch quanh mức 137,5 - 141 triệu đồng/lượng (mua - bán). Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 137,5 - 141 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 137,5 - 141 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng nhẫn tròn ép vỉ của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 137,2 - 141,2 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua - bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại Hà Nội giảm 500.000 đồng/lượng, giao dịch ở mức 137 - 141 triệu đồng/lượng. Chênh lệch chiều mua - bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 138 - 142 triệu đồng/lượng (mua - bán), giảm 300.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua - bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 137 - 141 triệu đồng/lượng, giảm 500.000 đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 04/08/2026 08:39 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 135,800 ▼300K | 139,800 ▼1100K |
| Hà Nội - PNJ | 135,800 ▼300K | 139,800 ▼1100K |
| Đà Nẵng - PNJ | 135,800 ▼300K | 139,800 ▼1100K |
| Miền Tây - PNJ | 135,800 ▼300K | 139,800 ▼1100K |
| Tây Nguyên - PNJ | 135,800 ▼300K | 139,800 ▼1100K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 135,800 ▼300K | 139,800 ▼1100K |
| 1. AJC - Cập nhật: 04/08/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 13,700 ▼50K | 14,000 ▼150K |
| Miếng SJC Nghệ An | 13,700 ▼50K | 14,000 ▼150K |
| Miếng SJC Thái Bình | 13,700 ▼50K | 14,000 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 13,700 ▼50K | 14,000 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 13,700 ▼50K | 14,000 ▼150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 13,700 ▼50K | 14,000 ▼150K |
| NL 99.99 | 12,900 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 12,800 | |
| Trang sức 99.9 | 13,240 ▼150K | 13,840 ▼150K |
| Trang sức 99.99 | 13,250 ▼150K | 13,850 ▼150K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1238K | 140 ▼1K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 137 ▼1238K | 14,002 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 137 ▼1238K | 14,003 ▼100K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 136 ▼1229K | 1,395 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 136 ▼1229K | 1,396 ▼10K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,335 | 138 ▼1247K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 129,634 ▼495K | 136,634 ▼495K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 9,386 ▼84849K | 10,366 ▼93669K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 84,199 ▼340K | 93,999 ▼340K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 74,538 ▼305K | 84,338 ▼305K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 70,812 ▼292K | 80,612 ▼292K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 47,902 ▲43091K | 57,702 ▲51911K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1238K | 140 ▼1K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1238K | 140 ▼1K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1238K | 140 ▼1K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1238K | 140 ▼1K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1238K | 140 ▼1K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1238K | 140 ▼1K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1238K | 140 ▼1K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1238K | 140 ▼1K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1238K | 140 ▼1K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1238K | 140 ▼1K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 137 ▼1238K | 140 ▼1K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới sáng 4/8 tiếp tục dao động trong biên độ hẹp khi thị trường chờ đợi thêm tín hiệu về chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và những diễn biến mới từ kinh tế toàn cầu. Theo Kitco, tính đến 8h30 (giờ Việt Nam), giá vàng giao ngay tăng nhẹ 1,8 USD/ounce, tương đương 0,04%, lên 4.056,3 USD/ounce. Trong khi đó, giá vàng giao tháng 10 tăng 0,43%, đạt 4.078 USD/ounce.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 4/8/2026 Nguồn: kito.com |
Theo chuyên gia Edward Meir của Marex, vàng đã đi ngang hơn một tháng qua trong vùng 4.000 - 4.200 USD/ounce. Kim loại quý này vẫn được hỗ trợ bởi kỳ vọng lạm phát có thể tăng trở lại trong tháng 7, nhưng đà tăng đang bị hạn chế bởi khả năng Fed tiếp tục duy trì chính sách lãi suất cao để kiểm soát giá cả.
Áp lực với vàng gia tăng khi ba quan chức Fed từng phản đối quyết định giữ nguyên lãi suất và cho rằng việc trì hoãn tăng chi phí vay có thể khiến lạm phát vượt mục tiêu 2%. Chủ tịch Fed New York John Williams cũng phát tín hiệu ngân hàng trung ương sẵn sàng nâng lãi suất nếu lạm phát không hạ nhiệt.
Bên cạnh đó, giá dầu Brent tăng hơn 20% trong tháng trước do căng thẳng Mỹ - Iran và các vụ tấn công tàu chở dầu ngoài khơi Oman, làm dấy lên lo ngại về lạm phát năng lượng. Trong tuần này, giới đầu tư sẽ tập trung vào loạt dữ liệu việc làm Mỹ, đặc biệt là báo cáo ADP và bảng lương phi nông nghiệp, để đánh giá hướng đi tiếp theo của Fed.