![]() |
| Giá thép hôm nay 30/7/2026: |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 30/7/2026, giá thép hôm nay cập nhật từ SteelOnline.vn, giá thép tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam ổn định, hiện giá thép dao động từ 14.440 - 15.150 đồng/kg cho các sản phẩm như CB240 và D10 CB300.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.750 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 15.120 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.120 đồng/kg.
Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.850 đồng/kg.
Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 có giá 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.850 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240cógiá 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá giá 14.640 đồng/kg.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 15.150 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.050 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.640 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.020 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.640 đồng/kg.
Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.440 đồng/kg.
![]() |
| Vào lúc 8h30 (giờ Việt Nam) ngày 30/7, trên sàn giao dịch Thượng Hải, giá thép thanh hiện đang giao dịch ở mức 3.025 CNY/tấn. |
Thị trường thép và nguyên liệu thô toàn cầu tiếp tục ghi nhận xu hướng sụt giảm do lực cầu từ các cơ sở sản xuất Trung Quốc suy yếu rõ rệt.
Kết thúc phiên giao dịch 29/7, giá thép thanh giao tháng 8/2026 trên Sàn Thượng Hải (SHFE) giảm 1,12% (tương đương 34 Nhân dân tệ), xuống còn 3.009 Nhân dân tệ/tấn. Cùng chiều, giá quặng sắt kỳ hạn trên Sàn Đại Liên (DCE) mất 0,88% (6,5 Nhân dân tệ), chốt tại 730 Nhân dân tệ/tấn. Riêng tại Sàn Singapore (SGX), quặng sắt giao tháng 8 nhích nhẹ 0,06 USD (0,06%), lên 97,90 USD/tấn.
Biên lợi nhuận mỏng tại các nhà máy luyện kim Trung Quốc trở thành yếu tố cốt lõi đè nặng lên giá quặng sắt, làm mờ đi rủi ro gián đoạn nguồn cung từ Australia. Dù nguy cơ đình công tại cảng Port Hedland của BHP có thể đe doạ lượng hàng xuất khẩu trị giá 80 - 120 triệu USD mỗi ngày, thị trường vẫn giữ trạng thái dồi dào nhờ kỷ lục xuất khẩu 157,7 triệu tấn trong nửa đầu năm từ Tập đoàn Rio Tinto.
Thị trường phôi dẹt (slab) thế giới tháng 7 cũng ghi nhận mức hạ nhiệt khoảng 3 USD/tấn trên nhiều khu vực.
Tại Brazil, giá xuất khẩu FOB lùi nhẹ xuống 577 USD/tấn nhưng vẫn duy trì ở vùng đỉnh 2 năm. Nguồn cung khu vực này rất dồi dào nhờ sản lượng tháng 6 đạt 751.000 tấn (tăng 5%) và lượng xuất khẩu sang Mỹ, Châu Âu, Mexico tăng vọt 64% so với tháng trước, lên mức 642.000 tấn.
Tại Thổ Nhĩ Kỳ, giá phế liệu hạ nhiệt cùng sức mua đè nặng lên giá FOB vùng Biển Đen, đẩy mặt hàng này xuống còn 510 USD/tấn.
Tại Châu Á, không khí giao dịch kém sôi động do áp lực cạnh tranh gay gắt từ Trung Quốc và Indonesia. Phôi dẹt Trung Quốc hiện chào bán quanh mức 480 - 490 USD/tấn (CFR Indonesia). Đáng chú ý, PT Permai Metal Indonesia vừa đưa nhà máy công suất 1,5 triệu tấn/năm vào hoạt động và chào bán lô hàng đầu tiên ở mức 470 USD/tấn (FOB). Trong khi đó, Nhật Bản tiếp tục giữ giá chào ổn định tại mốc 520 USD/tấn.
Đà phục hồi ngắn hạn của ngành thép toàn cầu vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn. Yếu tố then chốt nằm ở sức khỏe tài chính của các nhà máy sản xuất Trung Quốc: việc biên lợi nhuận bị thu hẹp buộc các đơn vị này phải chủ động tiết giảm công suất và hạn chế tích trữ nguyên liệu.
Song song đó, nguồn cung khu vực Châu Á dự kiến sẽ gia tăng khi các dự án mới đi vào vận hành và đẩy mạnh xả hàng. Dù các xung đột địa chính trị hay tranh chấp lao động tại Australia có thể tạo ra những nhịp tăng ngắn hạn, xu hướng chủ đạo của thị trường thời gian tới vẫn là đi ngang hoặc chịu áp lực điều chỉnh nhẹ cho đến khi nhu cầu tiêu thụ thực tế có tín hiệu khởi sắc rõ nét hơn.