![]() |
| Dự báo giá vàng 23/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 22/1/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng trong nước chiều 22/1 ghi nhận phiên điều chỉnh giảm sau chuỗi ngày tăng mạnh trước đó. Tính đến khoảng 16h, giá vàng miếng tại hầu hết các thương hiệu lớn đồng loạt giảm từ 700 nghìn đến 1,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào – bán ra, đưa mặt bằng giá phổ biến lùi về quanh 167,3–169,3 triệu đồng/lượng.
Cụ thể, vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn như SJC, DOJI và PNJ được niêm yết ở mức 167,3–169,3 triệu đồng/lượng, giảm 1,2 triệu đồng/lượng so với phiên liền trước, với mức chênh lệch mua – bán duy trì khoảng 2 triệu đồng/lượng. Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng miếng cùng mức niêm yết nhưng mức giảm nhẹ hơn, khoảng 700 nghìn đồng/lượng ở cả hai chiều.
Một số doanh nghiệp khác ghi nhận biên độ điều chỉnh không đồng đều. Mi Hồng giảm mạnh 1,2 triệu đồng/lượng, trong khi Bảo Tín Mạnh Hải điều chỉnh giảm 700 nghìn đồng/lượng. Riêng Phú Quý niêm yết giá mua thấp hơn mặt bằng chung, với mức giảm dao động 700–900 nghìn đồng/lượng, chênh lệch mua – bán nới rộng lên gần 2,7 triệu đồng/lượng.
Cùng xu hướng, giá vàng nhẫn 9999 cũng quay đầu giảm sau giai đoạn tăng nóng. Tại DOJI, vàng nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng giảm 500 nghìn đồng/lượng; Bảo Tín Minh Châu giảm 700 nghìn đồng/lượng; Phú Quý và PNJ điều chỉnh giảm từ 500 đến 800 nghìn đồng/lượng.
Diễn biến điều chỉnh của thị trường vàng trong nước được đánh giá là phản ứng kỹ thuật sau các phiên tăng mạnh, trong bối cảnh nhà đầu tư có xu hướng chốt lời ngắn hạn và theo dõi sát diễn biến giá vàng thế giới trong những phiên tới.
| 1. PNJ - Cập nhật: 22/01/2026 13:15 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 164,500 ▼500K | 167,500 ▼500K |
| Hà Nội - PNJ | 164,500 ▼500K | 167,500 ▼500K |
| Đà Nẵng - PNJ | 164,500 ▼500K | 167,500 ▼500K |
| Miền Tây - PNJ | 164,500 ▼500K | 167,500 ▼500K |
| Tây Nguyên - PNJ | 164,500 ▼500K | 167,500 ▼500K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 164,500 ▼500K | 167,500 ▼500K |
| 2. AJC - Cập nhật: 22/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,730 ▼120K | 16,930 ▼120K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,730 ▼120K | 16,930 ▼120K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,730 ▼120K | 16,930 ▼120K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,600 ▼50K | 16,900 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,600 ▼50K | 16,900 ▼50K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,600 ▼50K | 16,900 ▼50K |
| NL 99.90 | 15,620 ▼110K | |
| NL 99.99 | 15,640 ▼90K | |
| NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình | 15,640 ▼500K | ▼16840K |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 15,640 ▼510K | ▼16850K |
| Trang sức 99.9 | 16,090 ▲16090K | 16,790 ▲16790K |
| Trang sức 99.99 | 16,100 ▲16100K | 16,800 ▲16800K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,673 ▼12K | 1,693 ▼12K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,673 ▼12K | 16,932 ▼120K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,673 ▼12K | 16,933 ▼120K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,652 ▼7K | 1,677 ▼7K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,652 ▼7K | 1,678 ▼7K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,637 ▼7K | 1,667 ▼7K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 15,905 ▼143838K | 16,505 ▼149238K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 116,488 ▼525K | 125,188 ▼525K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 104,817 ▼476K | 113,517 ▼476K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 93,147 ▼427K | 101,847 ▼427K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 88,646 ▼408K | 97,346 ▼408K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 60,971 ▼292K | 69,671 ▼292K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,673 ▼12K | 1,693 ▼12K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,673 ▼12K | 1,693 ▼12K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,673 ▼12K | 1,693 ▼12K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,673 ▼12K | 1,693 ▼12K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,673 ▼12K | 1,693 ▼12K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,673 ▼12K | 1,693 ▼12K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,673 ▼12K | 1,693 ▼12K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,673 ▼12K | 1,693 ▼12K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,673 ▼12K | 1,693 ▼12K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,673 ▼12K | 1,693 ▼12K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,673 ▼12K | 1,693 ▼12K |
Giá vàng thế giới giảm mạnh trong phiên giao dịch ngày 22/1 khi làn sóng chốt lời gia tăng, sau những phát tín hiệu hạ nhiệt căng thẳng địa chính trị từ phía Mỹ. Diễn biến này xuất hiện ngay sau bài phát biểu của Tổng thống Mỹ Donald Trump tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) ở Davos, trong đó ông khẳng định sẽ không sử dụng vũ lực để kiểm soát Greenland và cũng không áp thuế đối với các quốc gia thành viên NATO. Những tuyên bố này đã phần nào làm dịu tâm lý lo ngại trên thị trường tài chính toàn cầu, khiến nhu cầu đối với tài sản trú ẩn an toàn suy giảm.
Theo Kitco, tính đến khoảng 15h ngày 21/1 theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay trên thị trường quốc tế đứng ở mức 4.837,13 USD/ounce, giảm 5,3 USD/ounce so với phiên liền trước. Đây được xem là nhịp điều chỉnh kỹ thuật sau giai đoạn tăng nóng liên tiếp, khi giá vàng đã leo lên vùng cao kỷ lục trong những tuần gần đây nhờ các rủi ro địa chính trị và thương mại.
Quy đổi theo tỷ giá USD tại Ngân hàng Vietcombank, giá vàng thế giới hiện tương đương khoảng 152,47 triệu đồng/lượng (chưa bao gồm thuế và các khoản phí). So với mặt bằng giá trong nước, vàng miếng SJC vẫn đang cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,83 triệu đồng/lượng, cho thấy chênh lệch giữa hai thị trường tiếp tục duy trì ở mức lớn.
Giới phân tích cho rằng, trong ngắn hạn, giá vàng có thể còn biến động mạnh khi nhà đầu tư đánh giá lại các yếu tố rủi ro toàn cầu. Tuy nhiên, xu hướng trung và dài hạn của kim loại quý này vẫn phụ thuộc vào diễn biến địa chính trị, chính sách tiền tệ của Mỹ và mức độ ổn định của các thị trường tài chính lớn.
Giá vàng hôm nay 18/1/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục neo ở vùng cao, không biến động so với hôm qua, trong khi giá vàng thế giới tiến sát mốc 4.600 USD/ounce. |
Giá vàng hôm nay 19/1/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn giữ nguyên so với hôm qua nhưng vẫn neo ở vùng giá cao, trong khi giá vàng thế giới giao dịch quanh ngưỡng 4.600 USD/ounce. |
Giá vàng hôm nay 20/1/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn hôm nay đồng loạt tăng mạnh, trong đó vàng nhẫn tăng nhanh hơn, cùng xu hướng với đà đi lên của giá vàng thế giới. |