![]() |
| Dự báo giá vàng 21/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 20/1/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng trong nước tiếp tục tăng, khi vàng miếng tại hầu hết các thương hiệu lớn đồng loạt điều chỉnh tăng thêm 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, đưa mặt bằng giá lên vùng cao mới.
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn như SJC, Tập đoàn DOJI, PNJ và BTMC được niêm yết phổ biến ở mức 164,1–166,1 triệu đồng/lượng, với chênh lệch mua – bán khoảng 2 triệu đồng/lượng. So với phiên liền trước, giá vàng tại nhóm doanh nghiệp này tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều giao dịch.
Tại Công ty Vàng bạc đá quý Mi Hồng, giá vàng miếng SJC được niêm yết ở mức 164,6–166,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,1 triệu đồng/lượng ở cả chiều mua vào và bán ra, chênh lệch giá duy trì ở mức 1,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch vàng miếng SJC quanh ngưỡng 164,2–166,1 triệu đồng/lượng, với mức chênh lệch 1,9 triệu đồng/lượng, giá tăng đồng đều 1,1 triệu đồng/lượng so với hôm qua. Riêng tại Phú Quý, giá vàng SJC được niêm yết ở mức 163,5–166,1 triệu đồng/lượng, giá mua tăng 1,5 triệu đồng/lượng và giá bán tăng 1,1 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn tròn 9999, giá cũng duy trì xu hướng tăng. DOJI niêm yết vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng ở mức 161–164 triệu đồng/lượng, tăng 1 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu ghi nhận mức tăng mạnh hơn, lên 163,1–166,1 triệu đồng/lượng, tăng 1,6 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, Phú Quý và PNJ cùng niêm yết vàng nhẫn quanh ngưỡng 161–164 triệu đồng/lượng, tăng từ 1–1,3 triệu đồng/lượng so với phiên trước.
| 1. PNJ - Cập nhật: 20/01/2026 13:39 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 161,000 ▲1000K | 164,000 ▲1000K |
| Hà Nội - PNJ | 161,000 ▲1000K | 164,000 ▲1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 161,000 ▲1000K | 164,000 ▲1000K |
| Miền Tây - PNJ | 161,000 ▲1000K | 164,000 ▲1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 161,000 ▲1000K | 164,000 ▲1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 161,000 ▲1000K | 164,000 ▲1000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 20/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,410 ▲110K | 16,610 ▲110K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,410 ▲110K | 16,610 ▲110K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,410 ▲110K | 16,610 ▲110K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 16,250 ▲100K | 16,550 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 16,250 ▲100K | 16,550 ▲100K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 16,250 ▲100K | 16,550 ▲100K |
| NL 99.99 | 15,200 ▲100K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 15,200 ▲100K | |
| Trang sức 99.9 | 15,840 ▲100K | 16,440 ▲100K |
| Trang sức 99.99 | 15,850 ▲100K | 16,450 ▲100K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,641 ▲1478K | 1,661 ▲1496K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,641 ▲1478K | 16,612 ▲110K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,641 ▲1478K | 16,613 ▲110K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 161 ▼1436K | 1,635 ▲13K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 161 ▼1436K | 1,636 ▲13K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,595 ▲13K | 1,625 ▲13K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 154,891 ▲1287K | 160,891 ▲1287K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 113,337 ▲975K | 122,037 ▲975K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 101,961 ▲884K | 110,661 ▲884K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 90,585 ▲793K | 99,285 ▲793K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 86,197 ▲758K | 94,897 ▲758K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 59,219 ▲542K | 67,919 ▲542K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,641 ▲1478K | 1,661 ▲1496K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,641 ▲1478K | 1,661 ▲1496K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,641 ▲1478K | 1,661 ▲1496K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,641 ▲1478K | 1,661 ▲1496K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,641 ▲1478K | 1,661 ▲1496K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,641 ▲1478K | 1,661 ▲1496K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,641 ▲1478K | 1,661 ▲1496K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,641 ▲1478K | 1,661 ▲1496K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,641 ▲1478K | 1,661 ▲1496K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,641 ▲1478K | 1,661 ▲1496K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,641 ▲1478K | 1,661 ▲1496K |
Giá vàng thế giới tiếp tục biến động mạnh trong phiên giao dịch ngày 20/1, sau chuỗi phiên liên tiếp lập đỉnh lịch sử nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng. Tại thời điểm khảo sát trưa theo giờ Việt Nam, giá vàng giao ngay đạt khoảng 4.680 USD/ounce, tăng 10 USD/ounce so với mức đóng cửa phiên liền trước. Tuy nhiên, trong phiên sáng cùng ngày, giá vàng đã có thời điểm điều chỉnh nhẹ, giao dịch quanh 4.661 USD/ounce, giảm khoảng 9 USD/ounce sau khi tăng nóng trong các phiên trước đó. Trước đó, trong phiên giao dịch hôm qua, giá vàng thế giới từng tiến sát mốc 4.700 USD/ounce, liên tục thiết lập các đỉnh cao mới.
Ở thị trường trong nước, tại thời điểm khảo sát, giá vàng chưa ghi nhận biến động so với phiên trước. Giá vàng miếng tại các thương hiệu lớn như SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Minh Châu vẫn được niêm yết phổ biến quanh 163–165 triệu đồng/lượng. Đối với vàng nhẫn, các doanh nghiệp tiếp tục duy trì mặt bằng giá cao, dao động trong khoảng 160–164,5 triệu đồng/lượng, tùy thương hiệu.
Trên thị trường quốc tế, vàng vẫn là tâm điểm chú ý khi nhà đầu tư tìm kiếm kênh trú ẩn trước những bất ổn kinh tế và địa chính trị. Theo Báo cáo Rủi ro Toàn cầu 2026 của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), đối đầu địa kinh tế, xung đột giữa các quốc gia, thời tiết cực đoan và phân cực xã hội được xác định là những rủi ro lớn nhất hiện nay. Khoảng 50% chuyên gia tham gia khảo sát dự báo thế giới sẽ rơi vào trạng thái biến động mạnh trong hai năm tới, và tỷ lệ này tăng lên gần 90% trong tầm nhìn 10 năm.
Trong bối cảnh đó, nhiều chuyên gia cho rằng mọi nhịp điều chỉnh của giá vàng nếu xuất hiện chủ yếu mang tính kỹ thuật, trong khi xu hướng dài hạn vẫn được hỗ trợ bởi rủi ro chính sách và sự suy giảm niềm tin vào các tài sản rủi ro.
Giá vàng hôm nay 18/1/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn trong nước tiếp tục neo ở vùng cao, không biến động so với hôm qua, trong khi giá vàng thế giới tiến sát mốc 4.600 USD/ounce. |
Giá vàng hôm nay 19/1/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn giữ nguyên so với hôm qua nhưng vẫn neo ở vùng giá cao, trong khi giá vàng thế giới giao dịch quanh ngưỡng 4.600 USD/ounce. |
Giá vàng hôm nay 20/1/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn hôm nay đồng loạt tăng mạnh, trong đó vàng nhẫn tăng nhanh hơn, cùng xu hướng với đà đi lên của giá vàng thế giới. |