![]() |
| Dự báo giá vàng 17/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 16/1/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng miếng trong nước đi ngang ở cả hai chiều mua vào – bán ra, giữ mức bán ra phổ biến 162,8 triệu đồng/lượng, cho thấy thị trường tạm thời chững lại sau các nhịp biến động mạnh trước đó.
Cụ thể, vàng miếng SJC tại các doanh nghiệp lớn được niêm yết tương đối đồng đều. DOJI và Công ty SJC cùng niêm yết giá ở mức 160,8 – 162,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán duy trì 2 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng SJC ở cùng mức giá, trong khi Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết nhỉnh hơn ở chiều mua vào, đạt 160,9 – 162,8 triệu đồng/lượng, với biên độ 1,9 triệu đồng. Tại Mi Hồng, giá vàng SJC được niêm yết 161,3 – 162,8 triệu đồng/lượng, chênh lệch mua – bán thu hẹp còn 1,5 triệu đồng. Phú Quý giao dịch vàng SJC ở mức 160 – 162,8 triệu đồng/lượng.
Ở phân khúc vàng nhẫn tròn 9999, giá cũng giữ ở vùng cao tại hầu hết các thương hiệu. DOJI niêm yết vàng nhẫn Hưng Thịnh Vượng ở mức 158 – 161 triệu đồng/lượng. Bảo Tín Minh Châu giao dịch quanh 159,8 – 162,8 triệu đồng/lượng, trong khi Phú Quý và PNJ cùng duy trì mức 158 – 161 triệu đồng/lượng.
Đáng chú ý, dù giá đi ngang, nhà đầu tư mua vàng ở vùng đỉnh đã ghi nhận thua lỗ nhanh. So với mức kỷ lục 163,5 triệu đồng/lượng thiết lập ngày 14/1, người mua vàng miếng hiện lỗ khoảng 2,7 triệu đồng/lượng sau hai ngày. Với vàng nhẫn, do chênh lệch mua – bán cao, mức lỗ có thể lên tới 3 – 3,7 triệu đồng/lượng nếu bán ra sớm, cho thấy rủi ro ngắn hạn vẫn hiện hữu.
| 1. PNJ - Cập nhật: 16/01/2026 08:21 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Hà Nội - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Đà Nẵng - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Miền Tây - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Tây Nguyên - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 158,000 | 161,000 |
| 2. AJC - Cập nhật: 16/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,080 | 16,280 |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,080 | 16,280 |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,080 | 16,280 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,930 | 16,230 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,930 | 16,230 |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,930 | 16,230 |
| NL 99.99 | 14,980 ▼20K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,980 ▼20K | |
| Trang sức 99.9 | 15,520 | 16,120 |
| Trang sức 99.99 | 15,530 | 16,130 |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 | 1,628 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,608 | 16,282 |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,608 | 16,283 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,572 | 1,597 |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,572 | 1,598 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,557 | 1,587 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 151,129 | 157,129 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 110,687 | 119,187 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 99,577 | 108,077 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 88,467 | 96,967 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 84,181 | 92,681 |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 57,835 | 66,335 |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 | 1,628 |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 | 1,628 |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 | 1,628 |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 | 1,628 |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 | 1,628 |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 | 1,628 |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 | 1,628 |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 | 1,628 |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 | 1,628 |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 | 1,628 |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,608 | 1,628 |
Trên thị trường thế giới, chiều nay 16/1, giá vàng giao ngay được giao dịch quanh mức 4.601,2 USD/ounce, giảm nhẹ so với phiên sáng cùng ngày. Diễn biến này cho thấy thị trường vàng quốc tế đang tạm thời điều chỉnh sau chuỗi phiên biến động mạnh, trong bối cảnh giới đầu tư thận trọng chờ thêm các tín hiệu kinh tế và chính trị mới.
Ở thị trường trong nước, trưa nay giá vàng miếng và vàng nhẫn tiếp tục đi ngang, duy trì ở vùng giá cao. Mức giá bán ra cao nhất phổ biến vẫn ở ngưỡng 162,8 triệu đồng/lượng đối với cả vàng miếng SJC và vàng nhẫn, phản ánh sự ổn định tương đối của thị trường sau các nhịp tăng – giảm mạnh trước đó. Thanh khoản trên thị trường được đánh giá ở mức trung bình, tâm lý nhà đầu tư nghiêng về quan sát thay vì mua bán quyết liệt.
Về xu hướng giá vàng, các nhà phân tích của nền tảng giao dịch Tastylive cho rằng giá vàng giảm nhẹ sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump phát tín hiệu có thể không can thiệp vào tình hình tại Iran, khiến nhu cầu trú ẩn an toàn phần nào suy giảm. Tuy nhiên, nhóm phân tích này nhấn mạnh xu hướng tăng dài hạn của vàng vẫn chưa kết thúc, trong bối cảnh bất ổn kinh tế và địa chính trị toàn cầu còn hiện hữu.
Hiện thị trường đang chờ đợi số liệu đơn xin trợ cấp thất nghiệp hằng tuần của Mỹ để có thêm manh mối về lộ trình chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Nhiều nhà đầu tư kỳ vọng Fed sẽ có hai đợt cắt giảm lãi suất trong năm nay, yếu tố thường hỗ trợ tích cực cho vàng.
Đáng chú ý, HSBC dự báo giá vàng có thể đạt 5.050 USD/ounce trong nửa đầu năm 2026, trong khi Citi cho rằng vàng có khả năng vượt 5.000 USD/ounce ngay trong quý I/2026, củng cố thêm triển vọng tích cực của kim loại quý trong trung và dài hạn.
Giá vàng hôm nay 14/1/2026 ghi nhận vàng miếng duy trì vùng đỉnh lịch sử, vàng nhẫn tại một số thương hiệu tiếp tục tăng, trong khi giá vàng thế giới quay đầu giảm. |
Giá vàng hôm nay 15/1/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn hôm nay đồng loạt tăng lên mức cao nhất lịch sử, trong khi giá vàng thế giới tiếp tục neo ở vùng cao. |
Giá vàng hôm nay 16/1/2026 ghi nhận vàng miếng và vàng nhẫn hôm nay đồng loạt điều chỉnh giảm mạnh sau nhịp tăng nóng, trong khi giá vàng thế giới cũng quay đầu đi xuống so với phiên trước. |