![]() |
| Giá thép hôm nay 9/3/2026: Thép và quặng sắt biến động trái chiều, nhu cầu xây dựng ảm đạm |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h30 ngày 9/3/2026, giá thép hôm nay cập nhật từ SteelOnline.vn, giá thép tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam ổn định, hiện giá thép dao động từ 12.520 - 13.950 đồng/kg cho các sản phẩm như CB240 và D10 CB300.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 12.850 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 ở mức 13.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.600 đồng/kg.
Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 giá 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giá 13.430 đồng/kg.
Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 giá 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giá 12.880 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 giá 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giá 13.130 đồng/kg.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 13.950 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 13.550 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 ở mức 13.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.600 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 ở mức 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.130 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 ở mức 13.800 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 ở mức 13.600 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 giá 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 12.730 đồng/kg.
Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 13.030 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 là 12.520 đồng/kg.
![]() |
| Vào lúc 8h30 (giờ Việt Nam) ngày 9/3, trên sàn giao dịch Thượng Hải, giá thép thanh hiện đang giao dịch ở mức 3.099 CNY/tấn. |
Tháng 2/2026, thị trường thép thế giới đối mặt với xu hướng điều chỉnh giảm giá do nhu cầu xây dựng trầm lắng và hoạt động giao dịch kém sôi động. Tại Trung Quốc, thép thanh kỳ hạn tháng 4/2026 trên sàn Thượng Hải ghi nhận mức 3.075 Nhân dân tệ/tấn, giảm nhẹ 0,16%. Mặc dù sản xuất bắt đầu phục hồi sau Tết, nhưng áp lực từ tồn kho cao và thị trường bất động sản khó khăn vẫn cản trở đà tiêu thụ. Đáng chú ý, giá quặng sắt có xu hướng tăng tại sàn Đại Liên (778 Nhân dân tệ/tấn) do lo ngại gián đoạn nguồn cung từ BHP, tuy nhiên mức tăng này bị hạn chế bởi sản lượng gang nóng tại Trung Quốc giảm 2,4% xuống mức thấp nhất kể từ cuối năm 2025.
Tại các khu vực khác, áp lực giảm giá bao trùm thị trường. Thổ Nhĩ Kỳ ghi nhận giá thép cây xuống mức thấp nhất kể từ tháng 11/2025 do cạnh tranh gay gắt từ thép Bắc Phi và rào cản CBAM tại châu Âu. Tại Ý, giá thép giảm 3,6% còn 540 EUR/tấn xuất xưởng trước tình trạng nhu cầu tiêu thụ thấp dù chi phí sản xuất đầu vào tăng cao. Tương tự, giá thép tại Mỹ cũng lùi 2,6% xuống mức 1.030,7 USD/tấn do dư cung trong khi nhu cầu nội địa thiếu khởi sắc. Đối với thị trường Việt Nam, giá thép xây dựng duy trì đi ngang ở mức 13.330 đến 14.250 đồng/kg tùy khu vực và thương hiệu.
Giới chuyên gia nhận định giá thép và quặng sắt sẽ tiếp tục giằng co trong biên độ hẹp. Áp lực giảm vẫn chiếm ưu thế chừng nào nhu cầu thực tế từ ngành xây dựng tại các nền kinh tế chủ chốt chưa có chuyển biến rõ rệt. Sự phục hồi của thị trường trong giai đoạn tới phụ thuộc phần lớn vào hiệu quả từ các chính sách kích cầu của Trung Quốc.
Trong ngắn hạn, tâm lý thận trọng vẫn bao trùm khi các đơn vị phân phối ưu tiên mua hàng nhỏ lẻ để nghe ngóng thị trường thay vì tích trữ quy mô lớn.