![]() |
| Dự báo giá vàng 13/1/2026 |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 17h ngày 12/1/2025, giá vàng tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Thị trường vàng trong nước chứng kiến một phiên tăng giá mạnh khi hầu hết các thương hiệu lớn đồng loạt điều chỉnh tăng cả vàng miếng lẫn vàng nhẫn. Vàng miếng SJC, DOJI, PNJ và Bảo Tín Minh Châu cùng tăng 2,1 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra và tăng 2,2 triệu đồng/lượng so với buổi sáng, đưa giá giao dịch lên mức 160 triệu đồng/lượng mua vào và 162 triệu đồng/lượng bán ra. Đây là mức giá cao nhất từ trước đến nay của vàng miếng trong nước.
Vàng miếng Phú Quý cũng ghi nhận đà tăng đáng kể khi niêm yết ở mức 159,5 triệu đồng/lượng mua vào và 162 triệu đồng/lượng bán ra, tăng lần lượt 1,6 triệu đồng và 2,2 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, vàng miếng Bảo Tín Mạnh Hải tăng tương đương mặt bằng chung, dao động quanh ngưỡng 160 – 162 triệu đồng/lượng.
Không chỉ vàng miếng, giá vàng nhẫn cũng đồng loạt đi lên. SJC niêm yết vàng nhẫn ở mức 156,5 – 159 triệu đồng/lượng, tăng 2,2 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều. Bảo Tín Minh Châu giao dịch vàng nhẫn ở ngưỡng 158,7 – 161,7 triệu đồng/lượng, tăng 2,2 triệu đồng/lượng. Các thương hiệu Phú Quý, DOJI và PNJ cũng điều chỉnh tăng từ 1 đến 2 triệu đồng/lượng. Diễn biến này cho thấy sức nóng của thị trường vàng trong bối cảnh nhu cầu trú ẩn tài sản tiếp tục gia tăng.
| 1. PNJ - Cập nhật: 12/01/2026 09:02 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 156,000 ▲1000K | 159,000 ▲1000K |
| Hà Nội - PNJ | 156,000 ▲1000K | 159,000 ▲1000K |
| Đà Nẵng - PNJ | 156,000 ▲1000K | 159,000 ▲1000K |
| Miền Tây - PNJ | 156,000 ▲1000K | 159,000 ▲1000K |
| Tây Nguyên - PNJ | 156,000 ▲1000K | 159,000 ▲1000K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 156,000 ▲1000K | 159,000 ▲1000K |
| 2. AJC - Cập nhật: 12/01/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 16,000 ▲220K | 16,200 ▲220K |
| Miếng SJC Nghệ An | 16,000 ▲220K | 16,200 ▲220K |
| Miếng SJC Thái Bình | 16,000 ▲220K | 16,200 ▲220K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 15,780 ▲150K | 16,080 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 15,780 ▲150K | 16,080 ▲150K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 15,780 ▲150K | 16,080 ▲150K |
| NL 99.99 | 14,950 ▲80K | |
| Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 14,950 ▲80K | |
| Trang sức 99.9 | 15,370 ▲150K | 15,970 ▲150K |
| Trang sức 99.99 | 15,380 ▲150K | 15,980 ▲150K |
| 3. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 160 ▼1418K | 16,202 ▲220K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 160 ▼1418K | 16,203 ▲220K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,565 ▲22K | 159 ▼1409K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,565 ▲22K | 1,591 ▲22K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 155 ▼1373K | 158 ▼1400K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 150,436 ▲1679K | 156,436 ▲2179K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 110,162 ▲1650K | 118,662 ▲1650K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 99,101 ▲1496K | 107,601 ▲1496K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 8,804 ▼77894K | 9,654 ▼85544K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 83,773 ▲75524K | 92,273 ▲83174K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 57,543 ▲918K | 66,043 ▲918K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 160 ▼1418K | 162 ▼1436K |
Trên thị trường vàng thế giới, chiều nay giá vàng giao ngay được giao dịch quanh mức 4.569,1 USD/ounce, tương đương khoảng 145,3 triệu đồng/lượng khi quy đổi theo tỷ giá Vietcombank, chưa bao gồm thuế và các chi phí liên quan. Mặt bằng giá cao phản ánh tâm lý thận trọng của giới đầu tư trong bối cảnh nhiều yếu tố rủi ro toàn cầu vẫn hiện hữu.
Động lực chính nâng đỡ giá vàng đến từ nhu cầu trú ẩn an toàn trước những bất ổn địa chính trị kéo dài, đồng thời là lo ngại về triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Bên cạnh đó, các số liệu việc làm kém khả quan của Mỹ được công bố ngày 9-1 đã củng cố thêm kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể sớm chuyển sang lộ trình nới lỏng chính sách tiền tệ, trong đó có khả năng hạ lãi suất trong thời gian tới. Kỳ vọng lãi suất giảm thường tạo môi trường thuận lợi cho vàng, khi chi phí cơ hội nắm giữ kim loại quý này giảm xuống.
Theo ông Prathamesh Mallya, chuyên gia tại Trung tâm Nghiên cứu Hàng hóa và Tiền tệ của Angel One, dù giá vàng biến động mạnh trong tuần qua, việc kim loại quý này vẫn duy trì và chốt phiên ở vùng giá cao cho thấy nền tảng thị trường tương đối vững chắc. Trong ngắn hạn, diễn biến của đồng USD, các quyết định chính sách tiếp theo của Fed, cùng số liệu lạm phát và thị trường lao động Mỹ sẽ tiếp tục là những yếu tố then chốt chi phối xu hướng giá vàng toàn cầu.
Giá vàng hôm nay 10/1/2026 ghi nhận giá vàng miếng và vàng nhẫn đảo chiều tăng mạnh; giá vàng thế giới cũng bật tăng. |
Giá vàng hôm nay 11/1/2026 ghi nhận giá vàng trong nước tăng mạnh chỉ trong 24 giờ, với vàng miếng và vàng nhẫn đồng loạt leo lên vùng đỉnh mới. |
Giá vàng hôm nay 12/1/2026 ghi nhận vàng miếng và giá vàng nhẫn vẫn giao dịch ở mức rất cao; giá vàng thế giới tăng so với sáng hôm qua. |