| Tỷ giá USD hôm nay 23/9/2026: Đồng USD giữ đà tăng, áp sát đỉnh 2 tháng Tỷ giá USD hôm nay 24/9/2026: Đồng USD duy trì đà tăng mạnh Tỷ giá USD hôm nay 25/9/2026: Đồng USD tăng lên đỉnh 2 tháng |
Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 26/9, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam và USD tăng 6 đồng, hiện ở mức 25.641 đồng.
![]() |
| Tỷ giá USD hôm nay 26/9/2026: Đồng USD thế giới quay đầu giảm nhẹ |
Tỷ giá USD trong nước hôm nay
Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra tăng nhẹ, hiện ở mức 24.409 - 26.873 đồng.
Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra tăng, hiện ở mức 27.720 - 30.638 đồng.
Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra hiện niêm yết ở mức 154 – 170 đồng.
Hôm nay 26/9, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:
| 1. TCB - Cập nhật: 26/09/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| AUD | AUD | 17722 | 17995 | 18579 |
| CAD | CAD | 17840 | 18114 | 18733 |
| CHF | CHF | 30682 | 31058 | 31704 |
| CNY | CNY | 0 | 3827 | 3923 |
| EUR | EUR | 28978 | 29197 | 30280 |
| GBP | GBP | 33603 | 33992 | 34929 |
| HKD | HKD | 0 | 3181 | 3384 |
| JPY | JPY | 157 | 161 | 168 |
| KRW | KRW | 0 | 18 | 20 |
| NZD | NZD | 0 | 14407 | 14995 |
| SGD | SGD | 19795 | 20077 | 20648 |
| THB | THB | 695 | 758 | 811 |
| USD | USD (1,2) | 25715 | 0 | 0 |
| USD | USD (5,10,20) | 25754 | 0 | 0 |
| USD | USD (50,100) | 25782 | 25796 | 26166 |
| 1. BIDV - Cập nhật: 25/09/2026 10:57 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| Dollar Mỹ | USD | 25,800 | 25,800 | 26,180 |
| Dollar | USD(1-2-5) | 24,768 | - | - |
| Dollar | USD(10-20) | 24,768 | - | - |
| Euro | EUR | 28,966 | 28,989 | 30,365 |
| Yên Nhật | JPY | 159.62 | 159.91 | 169.6 |
| Bảng Anh | GBP | 33,720 | 33,811 | 34,976 |
| Dollar Australia | AUD | 17,889 | 17,954 | 18,641 |
| Dollar Canada | CAD | 18,026 | 18,084 | 18,749 |
| Franc Thụy Sỹ | CHF | 30,949 | 31,045 | 31,971 |
| Dollar Singapore | SGD | 19,891 | 19,953 | 20,734 |
| Nhân Dân Tệ | CNY | - | 3,797 | 3,942 |
| Dollar Hồng Kông | HKD | 3,246 | 3,256 | 3,393 |
| Won Hàn Quốc | KRW | 17.61 | 18.37 | 20 |
| Baht Thái Lan | THB | 740.77 | 749.92 | 802.72 |
| Dollar New Zealand | NZD | 14,369 | 14,502 | 14,935 |
| Krone Thụy Điển | SEK | - | 2,572 | 2,664 |
| Krone Đan Mạch | DKK | - | 3,885 | 4,022 |
| Krone Na Uy | NOK | - | 2,681 | 2,776 |
| Kip Lào | LAK | - | 0.88 | 1.23 |
| Ringgit Malaysia | MYR | 5,955.48 | - | 6,723.75 |
| Dollar Đài Loan | TWD | 738.54 | - | 894.78 |
| Saudi Arabian Riyals | SAR | - | 6,803.17 | 7,166.27 |
| Kuwait Dinar | KWD | - | 82,177 | 87,444 |
| 1. Agribank - Cập nhật: 26/09/2026 07:00 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25,780 | 25,810 | 26,190 |
| EUR | EUR | 29,037 | 29,154 | 30,363 |
| GBP | GBP | 33,760 | 33,896 | 34,915 |
| HKD | HKD | 3,247 | 3,260 | 3,378 |
| CHF | CHF | 30,877 | 31,001 | 31,935 |
| JPY | JPY | 159.97 | 160.61 | 168.59 |
| AUD | AUD | 17,900 | 17,972 | 18,563 |
| SGD | SGD | 19,975 | 20,055 | 20,646 |
| THB | THB | 758 | 761 | 799 |
| CAD | CAD | 18,055 | 18,128 | 18,718 |
| NZD | NZD | 14,492 | 15,032 | |
| KRW | KRW | 18.24 | 20.22 | |
| 1. Sacombank - Cập nhật: 05/03/2002 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp | ||||
| Ngoại tệ | Mua | Bán | ||
| Tên | Mã | Tiền mặt | Chuyển khoản | |
| USD | USD | 25795 | 25795 | 26165 |
| AUD | AUD | 17909 | 18009 | 18931 |
| CAD | CAD | 18014 | 18114 | 19128 |
| CHF | CHF | 30920 | 30950 | 32524 |
| CNY | CNY | 3809.7 | 3834.7 | 3970.2 |
| CZK | CZK | 0 | 1170 | 0 |
| DKK | DKK | 0 | 3970 | 0 |
| EUR | EUR | 29144 | 29174 | 30896 |
| GBP | GBP | 33895 | 33945 | 35703 |
| HKD | HKD | 0 | 3315 | 0 |
| JPY | JPY | 160.86 | 161.36 | 171.9 |
| KHR | KHR | 0 | 6.097 | 0 |
| KRW | KRW | 0 | 18.8 | 0 |
| LAK | LAK | 0 | 1.0945 | 0 |
| MYR | MYR | 0 | 6470 | 0 |
| NOK | NOK | 0 | 2745 | 0 |
| NZD | NZD | 0 | 14515 | 0 |
| PHP | PHP | 0 | 380 | 0 |
| SEK | SEK | 0 | 2635 | 0 |
| SGD | SGD | 19950 | 20080 | 20802 |
| THB | THB | 0 | 723.3 | 0 |
| TWD | TWD | 0 | 810 | 0 |
| SJC 9999 | SJC 9999 | 14140000 | 14140000 | 14440000 |
| SBJ | SBJ | 13000000 | 13000000 | 14440000 |
Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng USD với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,25%, hiện ở mức 101,04 điểm.
Tỷ giá USD thế giới hôm nay
Đồng USD hạ nhiệt trong phiên giao dịch mới đây, khi giá dầu thế giới giảm hơn 2%, song vẫn hướng tới tuần tăng thứ hai liên tiếp. Sức mạnh của đồng bạc xanh tiếp tục được nâng đỡ bởi kỳ vọng Fed có thể duy trì xu hướng tăng lãi suất, sau khi các quan chức ngân hàng trung ương Mỹ phát tín hiệu cứng rắn về kiểm soát lạm phát.
![]() |
| Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua Ảnh: Investing |
Theo công cụ FedWatch của CME, xác suất thị trường dự báo Fed tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 10 đã lên khoảng 66%, từ mức 58% một tuần trước. Triển vọng chính sách tiền tệ thắt chặt hơn kéo lợi suất trái phiếu Kho bạc Mỹ tăng, qua đó duy trì lực hỗ trợ cho USD. Chuyên gia Eugene Epstein từ Moneycorp cho rằng đồng USD có dấu hiệu chững lại sau chuỗi tăng mạnh, nhưng chưa thể hiện sự suy yếu đáng kể.
Diễn biến trên thị trường tiền tệ cũng chịu tác động từ giá năng lượng. Dầu thô giảm hơn 2% khi kỳ vọng về khả năng Mỹ và Iran đạt thỏa thuận ngừng bắn lấn át lo ngại nguồn cung. Dù vậy, giá dầu vẫn trên 100 USD/thùng, tiếp tục là yếu tố gây sức ép lên lạm phát.
Trong nhóm tiền tệ chủ chốt, EUR tăng 0,15% lên 1,1396 USD nhưng hướng tới tuần giảm thứ ba liên tiếp. GBP tăng 0,23% lên 1,3246 USD. Đáng chú ý, JPY tăng 1,06% lên 157,13 yên/USD, mạnh nhất một ngày kể từ 7/9, sau khi Nhật Bản tái khẳng định lập trường phối hợp với Mỹ về tỷ giá.