![]() |
Giá vàng hôm nay 5/4: Vàng nhẫn giảm, rời ngưỡng 102 triệu đồng/lượng |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h10 ngày 5/4/2025, giá vàng hôm nay tại sàn giao dịch của một số công ty kinh doanh vàng trong nước như sau:
Giá vàng nhẫn SJC 9999 được điều chỉnh giảm 700.000 đồng giá mua và 800.000 đồng giá bán, xuống lần lượt 98,7 triệu đồng/lượng và 101,4 triệu đồng/lượng.
DOJI tại thị trường Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh điều chỉnh giảm 200.000 đồng chiều mua và 900.000 đồng chiều bán, xuống lần lượt 98,5 triệu đồng/lượng và 101,3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn thương hiệu PNJ niêm yết ở mức 98,7 triệu đồng/lượng và 101,3 triệu đồng/lượng, giảm 800.000 đồng chiều mua và 900.000 đồng chiều bán.
Bảo Tín Minh Châu niêm yết giá vàng nhẫn tròn trơn ở mức 99 triệu đồng/lượng mua vào và 101,6 triệu đồng/lượng bán ra, giảm 100.000 đồng giá mua và 700.000 đồng giá bán.
![]() |
Giá vàng tại khu vực Hà Nội của thương hiệu Bảo Tín Minh Châu - Ảnh chụp màn hình |
Phú Quý SJC đang thu mua vàng nhẫn ở mức 98,8 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 101,6 triệu đồng/lượng, tăng lần lượt 200.000 đồng và 700.000 đồng.
Giá vàng miếng các thương hiệu đang mua vào 98,8 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 101,3 triệu đồng/lượng. Vàng Phú Quý SJC đang mua vào thấp hơn 200.000 đồng so với các thương hiệu khác.
Như vậy, giá vàng miếng trong nước hôm nay các thương hiệu giảm. Tương tự, giá vàng nhẫn các thương hiệu cũng được điều giảm.
1. DOJI - Cập nhật: 05/04/2025 09:05 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
AVPL/SJC HN | 97,100 ▼1700K | 100,100 ▼1200K |
AVPL/SJC HCM | 97,100 ▼1700K | 100,100 ▼1200K |
AVPL/SJC ĐN | 97,100 ▼1700K | 100,100 ▼1200K |
Nguyên liêu 9999 - HN | 96,500 ▼1800K | 99,200 ▲89160K |
Nguyên liêu 999 - HN | 96,400 ▼1800K | 99,100 ▲89070K |
2. PNJ - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
TPHCM - PNJ | 97.500 ▼1200K | 100.100 ▼1200K |
TPHCM - SJC | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Hà Nội - PNJ | 97.500 ▼1200K | 100.100 ▼1200K |
Hà Nội - SJC | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Đà Nẵng - PNJ | 97.500 ▼1200K | 100.100 ▼1200K |
Đà Nẵng - SJC | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Miền Tây - PNJ | 97.500 ▼1200K | 100.100 ▼1200K |
Miền Tây - SJC | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - PNJ | 97.500 ▼1200K | 100.100 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - SJC | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ | PNJ | 97.500 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - SJC | 97.100 ▼1700K | 100.100 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang | Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 97.500 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999.9 | 97.500 ▼1200K | 100.000 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 999 | 97.400 ▼1200K | 99.900 ▼1200K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 9920 | 96.800 ▼1190K | 99.300 ▼1190K |
Giá vàng nữ trang - Vàng nữ trang 99 | 96.600 ▼1190K | 99.100 ▼1190K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 916 (22K) | 89.200 ▼1100K | 91.700 ▼1100K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 750 (18K) | 72.650 ▼900K | 75.150 ▼900K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 680 (16.3K) | 65.650 ▼820K | 68.150 ▼820K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 650 (15.6K) | 62.650 ▼780K | 65.150 ▼780K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 610 (14.6K) | 58.650 ▼730K | 61.150 ▼730K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 585 (14K) | 56.150 ▼700K | 58.650 ▼700K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 416 (10K) | 39.250 ▼500K | 41.750 ▼500K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 375 (9K) | 35.150 ▼450K | 37.650 ▼450K |
Giá vàng nữ trang - Vàng 333 (8K) | 30.650 ▼400K | 33.150 ▼400K |
3. AJC - Cập nhật: 05/04/2025 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
Loại | Mua vào | Bán ra |
Trang sức 99.99 | 9,620 ▼130K | 10,040 ▼110K |
Trang sức 99.9 | 9,610 ▼130K | 10,030 ▼110K |
NL 99.99 | 9,620 ▼130K | |
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình | 9,620 ▼130K | |
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 9,750 ▼130K | 10,050 ▼110K |
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 9,750 ▼130K | 10,050 ▼110K |
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 9,750 ▼130K | 10,050 ▼110K |
Miếng SJC Thái Bình | 9,710 ▼170K | 10,010 ▼120K |
Miếng SJC Nghệ An | 9,710 ▼170K | 10,010 ▼120K |
Miếng SJC Hà Nội | 9,710 ▼170K | 10,010 ▼120K |
Giá vàng thế giới, lúc 9h10 ngày 5/4 (giờ Việt Nam), giá vàng thế giới giao ngay ở mức 3,036.80 USD/ounce. Giá vàng hôm nay giảm 2,2% so với hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD trên thị trường tự do (25.950 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 95,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). Như vậy, giá vàng miếng SJC đang cao hơn giá vàng quốc tế là 6,1 triệu đồng/lượng.
![]() |
Giá vàng thế giới hôm nay - Nguồn TradingView |
Giá vàng giảm khoảng 3% khi các nhà giao dịch thanh lý các vị thế vàng thỏi của họ sau đợt bán tháo trên thị trường rộng lớn hơn, sau khi Trung Quốc trả đũa bằng các loại thuế mới đối với các khoản thuế rộng lớn của Tổng thống Mỹ Trump.
Vàng giao ngay giảm 1,9% xuống 3.053,98 USD/ounce vào lúc 10:05 sáng EDT (1405 GMT). Trước đó, kim loại quý này đã đạt mức cao kỷ lục 3.167,57 USD vào thứ Năm. Giá vàng kỳ hạn của Mỹ giảm 1,6% xuống 3.072,10 USD.
Các nhà phân tích cho biết, các nhà đầu tư đang bán bớt lượng vàng nắm giữ để bù đắp cho các khoản lỗ ở các loại tài sản khác, do các cuộc gọi ký quỹ thúc đẩy. Các ngân hàng trung ương được dự báo sẽ tiếp tục mua vào vàng để đa dạng hóa dự trữ ngoại hối, giảm phụ thuộc vào đồng USD, do những rủi ro từ chính sách của Tổng thống Trump.
Giá vàng đang trên đà tăng tuần thứ 5 liên tiếp. Các nhà phân tích hàng hóa tại RBC Capital Markets đã nâng dự báo giá vàng trung bình là 3.039 USD/ounce trong năm nay và 3.195 USD/ounce vào năm tới.
RBC nhận định tiềm năng tăng giá của vàng khá vững chắc. Trong khi thị trường đang quá căng thẳng, tiềm năng giá vàng sẽ kiểm tra mức hỗ trợ quanh 2.821 USD/ounce. Giá vàng cần một chất xúc tác mới để đạt được mức cao hơn nữa.