| Giá sầu riêng hôm nay 6/1: Sầu riêng Ri6 vụ nghịch tăng giá nhẹ Giá sầu riêng hôm nay 7/1: Thị trường tăng giá mạnh Giá sầu riêng hôm nay 8/1: Sầu riêng Thái và Ri6 tiếp tục biến động tăng |
![]() |
| Giá sầu riêng hôm nay 9/1: Thị trường giữ giá đi ngang. |
Khu vực Tây Nam Bộ
Khảo sát tại khu vực Tây Nam Bộ, giá thu mua sầu riêng tại các kho dao động:
| Phân loại | Giá/ Kg |
| Sầu riêng Ri6 A | 65.000 - 74.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 B | 50.000 - 58.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 C | 30.000 - 35.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái A | 110.000 - 118.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái B | 90.000 – 98.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái C | 50.000 - 55.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Musang King A | 110.000 - 118.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Musang King B | 85.000 – 88.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Chuồng Bò A | 65.000 – 72.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Chuồng Bò B | 50.000 – 56.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Sáu Hữu A | 70.000 - 75.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Sáu Hữu B | 50.000 – 55.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Sáu Hữu C | 30.000 – 38.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Monthong A | 90.000 – 100.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Monthong B | 55.000 – 60.000 đồng/kg |
Khu vực Đông Nam Bộ
Khảo sát tại khu vực Đông Nam Bộ, giá thu mua sầu riêng tại các kho dao động:
| Phân loại | Giá/ Kg |
| Sầu riêng Ri6 A | 55.000 - 60.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 B | 40.000 - 45.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 C | 25.000 - 30.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái A | 90.000 - 95.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái B | 70.000 - 75.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái C | 40.000 - 45.000 đồng/kg |
Khu vực cao nguyên Trung Bộ (Tây Nguyên)
Khảo sát tại khu vực cao nguyên Trung Bộ (Tây Nguyên), giá thu mua sầu riêng tại các kho dao động:
| Phân loại | Giá/ Kg |
| Sầu riêng Ri6 A | 50.000 - 55.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 B | 40.000 - 45.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 C | 25.000 - 30.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái A | 80.000 - 90.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái B | 60.000 - 65.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái C | 40.000 - 45.000 đồng/kg |
Năm 2025 đánh dấu bước tăng trưởng nhảy vọt của ngành hàng sầu riêng khi kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 4 tỷ USD, chiếm gần 50% tổng kim ngạch xuất khẩu rau quả cả nước.
Tuy nhiên, ngành hàng này đang đứng trước thách thức về chuẩn hóa vùng trồng và tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế, đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản lý từ sản xuất đến tiêu thụ.
Mười năm qua, diện tích trồng sầu riêng cả nước đã tăng gấp gần 6 lần, đạt khoảng 180 nghìn héc-ta với sản lượng vượt hơn 1,5 triệu tấn. Tây Nguyên là khu vực có diện tích trồng sầu riêng lớn nhất, quy mô hơn 75.000ha.
Theo Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đắk Lắk, toàn tỉnh hiện có khoảng 44.900ha sầu riêng, trong đó có 269 vùng trồng với khoảng 7.400ha và 40 cơ sở đóng gói đã được cấp mã số. Riêng về cơ sở đóng gói sầu riêng đông lạnh, trên địa bàn tỉnh có 16 đơn vị được Tổng cục Hải quan Trung Quốc phê duyệt mã số xuất khẩu. Sầu riêng quả tươi của tỉnh đã xuất khẩu sang nhiều thị trường như: Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản, Mỹ với kim ngạch năm 2025 đạt khoảng 1,1 tỷ USD.
Nhìn từ thực tế xuất khẩu, số liệu của Cục Xuất nhập khẩu (Bộ Công thương) cho thấy, Trung Quốc tiếp tục là thị trường trọng điểm, chi phối xu hướng tăng trưởng của ngành sầu riêng. Tuy nhiên, do diễn biến xuất khẩu trong năm 2025 có sự phân hóa rõ rệt khi nửa đầu năm kim ngạch giảm do Trung Quốc siết chặt kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và tiêu chuẩn kỹ thuật.
Từ quý III/2025, xuất khẩu phục hồi do doanh nghiệp tăng cường chuẩn hóa vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói, truy xuất nguồn gốc; cơ quan chức năng phối hợp hiệu quả trong tháo gỡ vướng mắc kỹ thuật giúp hoạt động thông quan ổn định. Hết tháng 11/2025, xuất khẩu sầu riêng của Việt Nam sang Trung Quốc đạt gần 885.000 tấn, trị giá 3,24 tỷ USD.
Điều này chứng tỏ tăng trưởng xuất khẩu sầu riêng không thể chỉ dựa vào mở rộng diện tích, sản lượng hay tận dụng nhu cầu thị trường đơn thuần mà gắn chặt với mức độ tuân thủ tiêu chuẩn và năng lực tổ chức sản xuất của ngành hàng.
Lưu ý: Giá sầu riêng hôm nay chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi theo thực tế của thị trường.