| Lãi suất ngân hàng ngày 22/8/2026: SCB tăng mạnh, huy động vốn phân hóa rõ Lãi suất ngân hàng ngày 26/8/2026: Cuộc đua tăng lãi suất tiết kiệm cuối tháng |
Lãi suất ngân hàng ngày 27/8 không ghi nhận sự đồng đều giữa các nhà băng. Biểu lãi suất tiền gửi tại quầy cho thấy chênh lệch đáng kể giữa nhóm ngân hàng thương mại và các ngân hàng có quy mô lớn, đặc biệt ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.
Theo bảng cập nhật của Chợ Giá, ABBank đang niêm yết lãi suất tiền gửi tại quầy ở mức 3%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 3,8% cho 3 tháng, 5,3% cho 6 tháng và 5,6% cho 12 tháng. Ở kỳ hạn 18 và 24 tháng, mức lãi suất lần lượt là 5,4% và 5,3%/năm.
Trong khi đó, nhóm ngân hàng quốc doanh vẫn duy trì mặt bằng tương đối thấp ở kỳ hạn ngắn. Agribank áp dụng 2,1%/năm cho tiền gửi 1 tháng, 2,4% cho 3 tháng, 3,5% cho 6 và 9 tháng; kỳ hạn 12 tháng ở mức 4,7% và 24 tháng là 4,8%/năm. BIDV có biểu lãi suất tương tự ở kỳ hạn 1 và 3 tháng, lần lượt 1,6% và 1,9%; kỳ hạn 6-9 tháng cùng ở mức 3%, trong khi 12 tháng là 4,7% và 24-36 tháng là 4,8%/năm.
![]() |
| Lãi suất ngân hàng ngày 27/8/2026 tiếp tục phân hóa giữa các ngân hàng. |
Ở nhóm ngân hàng cổ phần, BacABank đang niêm yết 3,9%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 4,2% cho 3 tháng. Lãi suất tăng lên 5,35% ở kỳ hạn 6 tháng, 5,6% ở 12 tháng và đạt 5,9%/năm tại các kỳ hạn 18, 24 và 36 tháng. Mức này cho thấy khoảng cách giữa kỳ hạn ngắn và dài vẫn khá rõ.
Ngân hàng MB cũng duy trì mức lãi suất cao hơn ở các kỳ hạn dài. Tiền gửi 1 tháng được niêm yết 3,2%/năm, 3 tháng 3,6%, 6 và 9 tháng cùng 4,2%. Với kỳ hạn 12 và 18 tháng, mức lãi suất là 4,85%, trong khi 24 và 36 tháng cùng ở mức 5,7%/năm.
Tại OCB, lãi suất tiền gửi 1 tháng là 3,8%/năm, 3 tháng 4%, 6 và 9 tháng cùng 4,9%. Kỳ hạn 12 tháng đạt 5%, 18 tháng 5,2%, 24 tháng 5,4% và 36 tháng 5,6%/năm. Cơ cấu này cho thấy ngân hàng tiếp tục tạo khoảng cách nhất định giữa các kỳ hạn để thu hút nguồn vốn trung và dài hạn.
Một trong những mức cao đáng chú ý trên biểu niêm yết là OceanBank. Nhà băng này áp dụng 4%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 4,3% cho 3 tháng và 5,3% cho 6 tháng. Lãi suất 12 tháng ở mức 5,7%, trong khi các kỳ hạn 18, 24 và 36 tháng cùng lên tới 6,1%/năm.
PVcomBank có sự chênh lệch lớn giữa các kỳ hạn. Lãi suất 1 tháng là 3%/năm, 3 tháng 3,3%, 6 tháng 4,2% và 9 tháng 4,4%. Đáng chú ý, kỳ hạn 12 và 13 tháng được niêm yết ở mức 9%/năm, cao hơn đáng kể so với các kỳ hạn còn lại. Các kỳ hạn 18-36 tháng được niêm yết 5,3%/năm.
Với SeABank, lãi suất tiền gửi tại quầy kỳ hạn 1 tháng là 2,95%/năm, 3 tháng 3,45%, 6 tháng 3,75% và 9 tháng 3,95%. Kỳ hạn 12 tháng ở mức 4,5%, còn 18, 24 và 36 tháng cùng đạt 5,45%/năm.
TPBank niêm yết 3,5%/năm cho kỳ hạn 1 tháng và 3,8% cho 3 tháng; kỳ hạn 6 tháng đạt 4,6%. Ở các kỳ hạn dài, ngân hàng niêm yết 5,5% cho 18 tháng và 5,8% cho 36 tháng.
Trong khi đó, VIB áp dụng lãi suất 3,7%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 3,8% cho 3 tháng và 4,7% cho 6-9 tháng. Với kỳ hạn 18 tháng, mức lãi suất là 5,2%, còn 24 và 36 tháng cùng ở mức 5,3%/năm.
BVBank cũng duy trì mức lãi suất đáng chú ý ở nhóm kỳ hạn dài, với 3,3%/năm cho 1 tháng, 4% cho 3 tháng, 5% cho 6 tháng và 5,4% cho 12 tháng. Các kỳ hạn từ 18 đến 36 tháng cùng ở mức 5,5%/năm.
Nhìn chung, biểu lãi suất ngân hàng ngày 27/8 cho thấy thị trường vẫn duy trì sự phân hóa khá rõ. Nhóm ngân hàng lớn giữ mức tương đối ổn định, trong khi một số ngân hàng thương mại tạo lợi thế bằng lãi suất cao hơn ở kỳ hạn dài hoặc các sản phẩm tiền gửi có điều kiện riêng. Người gửi tiền vì vậy cần xem kỹ kỳ hạn, hình thức gửi và điều kiện áp dụng thay vì chỉ so sánh một mức lãi suất cao nhất.
(T/h)