Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 24/9/2026, giá vàng miếng SJC và vàng nhẫn tròn trơn tăng từ 300.000 – 600.000 đồng/lương so với phiên sáng qua, giao dịch ở mức 142,5 – 146,3 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
![]() |
| Giá vàng hôm nay 24/9/2026: Vàng trong nước vẫn neo cao |
Cụ thể, tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá vàng miếng SJC giao dịch ở mức 142,5 - 145,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng mạnh 600.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 142,3 - 145,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 400.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng 600.000 đồng/lượng bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3,2 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP.HCM giao dịch ở mức 142,5 - 145,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng mạnh 600.000 đồng/lượng y. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 142,2 - 145,5 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng 300.000 đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,3 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 142,5 - 145,5 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 142,5 - 145,5 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 142,3 - 146,3 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 142 - 146 triệu đồng/lượng, duy trì ổn định ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 142,2 - 145,2 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 142,3 - 146,3 triệu đồng/lượng, tăng 300.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 24/09/2026 08:36 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 141,900 ▼600K | 144,900 ▼600K |
| Hà Nội - PNJ | 141,900 ▼600K | 144,900 ▼600K |
| Đà Nẵng - PNJ | 141,900 ▼600K | 144,900 ▼600K |
| Miền Tây - PNJ | 141,900 ▼600K | 144,900 ▼600K |
| Tây Nguyên - PNJ | 141,900 ▼600K | 144,900 ▼600K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 141,900 ▼600K | 144,900 ▼600K |
| 1. AJC - Cập nhật: 24/09/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,190 ▼60K | 14,490 ▼60K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,190 ▼60K | 14,490 ▼60K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,190 ▼60K | 14,490 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,140 ▼60K | 14,540 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,140 ▼60K | 14,540 ▼60K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,140 ▼60K | 14,540 ▼60K |
| NL 99.99 | 13,550 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,450 | |
| Trang sức 99.9 | 13,850 ▼60K | 14,450 ▼60K |
| Trang sức 99.99 | 13,860 ▼60K | 14,460 ▼60K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼6K | 1,449 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,419 ▼6K | 14,492 ▼60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,419 ▼6K | 14,493 ▼60K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,414 ▲1272K | 1,444 ▲1299K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,414 ▲1272K | 1,445 ▼6K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,389 ▼6K | 1,434 ▲1290K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 13,498 ▼122076K | 14,198 ▼128376K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 97,911 ▼450K | 107,711 ▼450K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 87,872 ▲79044K | 97,672 ▲87864K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 77,833 ▼366K | 87,633 ▼366K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 73,961 ▲66530K | 83,761 ▲75350K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 50,154 ▼250K | 59,954 ▼250K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼6K | 1,449 ▼6K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼6K | 1,449 ▼6K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼6K | 1,449 ▼6K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼6K | 1,449 ▼6K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼6K | 1,449 ▼6K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼6K | 1,449 ▼6K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼6K | 1,449 ▼6K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼6K | 1,449 ▼6K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼6K | 1,449 ▼6K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼6K | 1,449 ▼6K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,419 ▼6K | 1,449 ▼6K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giá vàng thế giới sáng 24/9 biến động trong biên độ hẹp khi đồng USD tăng lên mức cao nhất trong hai tháng, trong khi thị trường tiếp tục hấp thụ loạt tín hiệu cứng rắn từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed). Theo Kitco lúc 9h, vàng giao ngay hiện ở mức 4.298,5 USD/ounce - giảm mạnh 74 USD/ounce so với cùng thời điểm ngày hôm qua. Trong khi đó, giá vàng giao tháng 12 đi ngang ở mức 4.321,4 USD.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 24/9/2026 Nguồn: kito.com |
Peter Grant, Phó Chủ tịch kiêm chiến lược gia cấp cao về kim loại tại Zaner Metals, nhận định USD mạnh đang tạo sức ép lên vàng. Theo ông, những phát biểu mang tính “diều hâu” của quan chức Fed sau cuộc họp FOMC khiến kỳ vọng về khả năng tăng thêm ít nhất một lần lãi suất trước cuối năm gia tăng.
Tâm lý này được củng cố khi Chủ tịch Fed Chicago Austan Goolsbee cảnh báo cú sốc năng lượng có thể trở thành nguồn gây lạm phát dai dẳng. Trong khi đó, Tom Barkin và Susan Collins tiếp tục ủng hộ quyết định tăng lãi suất tuần trước.
Theo CME FedWatch, thị trường hiện định giá 77% khả năng Fed tăng lãi suất vào tháng 10 và 95% vào tháng 12. Lãi suất cao cùng USD mạnh có thể tiếp tục hạn chế sức hấp dẫn của vàng.
Ở chiều ngược lại, giá dầu Brent vượt 100 USD/thùng trong bối cảnh căng thẳng Mỹ - Israel và Iran, làm gia tăng rủi ro lạm phát. Nếu năng lượng tiếp tục tăng, áp lực lên chính sách tiền tệ có thể kéo dài, khiến vàng duy trì trạng thái biến động mạnh trong ngắn hạn.