![]() |
| Giá thép hôm nay 25/9/2026: Giảm nhẹ do áp lực tồn kho tại Trung Quốc |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h00 ngày 25/9/2026, giá thép hôm nay cập nhật từ SteelOnline.vn, giá thép tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam ổn định, hiện giá thép dao động từ 13.840 - 15.150 đồng/kg cho các sản phẩm như CB240 và D10 CB300.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 14.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.950 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.210 đồng/kg.
Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.040 đồng/kg.
Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 có giá 14.550 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.940 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240cógiá 14.550 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá giá 13.840 đồng/kg.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 15.150 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.250 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.210 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 15.050 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.140 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.720 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 14.950 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.840 đồng/kg.
Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.840 đồng/kg.
![]() |
| Vào lúc 8h00 (giờ Việt Nam) ngày 25/9, trên sàn giao dịch Thượng Hải, giá thép thanh hiện đang giao dịch ở mức 3.107 CNY/tấn. |
Thị trường hàng hóa chìm trong sắc đỏ ở phiên giao dịch ngày 24/9. Khép lại phiên, hợp đồng thép thanh giao tháng 10/2026 trên Sàn Giao dịch Hàng hóa Thượng Hải (SHFE) hạ 0,23%, lùi về mức 3.050 nhân dân tệ/tấn. Cùng đà giảm, thép cuộn cán nóng (HRC) sụt 0,18% và thép không gỉ mất 0,4%.
Tại nhóm nguyên liệu, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 10 trên Sàn Đại Liên (DCE) giảm 0,28% xuống 717 nhân dân tệ/tấn, còn tại Sàn Singapore (SGX) mất 0,16% về mức 95,6 USD/tấn. Các mặt hàng phụ trợ như than luyện cốc và than cốc trên sàn DCE cũng chịu áp lực đi lùi nhẹ. Ngược lại, hợp đồng quặng sắt giao tháng 1/2027 duy trì trạng thái đi ngang quanh mức 713,5 nhân dân tệ/tấn.
Thị trường HRC toàn cầu trong tháng 9 ghi nhận sự phân hóa rõ nét giữa các khu vực địa lý. Tại Mỹ, tình trạng khan hiếm nguồn cung giao ngay giữ giá xuất xưởng khu vực Bắc Mỹ ở mức cao, dao động từ 1.200 đến 1.210 USD/tấn ngắn. Trong khi đó ở Châu Âu, giá HRC tại Italy cùng các quốc gia liên minh tăng khoảng 20 EUR/tấn so với tháng 8, vọt lên ngưỡng 720 - 730 EUR/tấn. Trái ngược với đà tăng tại Âu - Mỹ, giá HRC tại Trung Quốc chỉ đạt xấp xỉ 495 USD/tấn giá FOT giao tại kho và 515 USD/tấn giá FOB do sức tiêu thụ nội địa vẫn chưa thể tạo đà bứt phá.
Đà hồi phục của giá quặng sắt bị chặn lại bởi nguồn cung dồi dào và tình trạng thua lỗ kéo dài tại các doanh nghiệp luyện kim Trung Quốc. Dữ liệu từ Mysteel chỉ ra lượng quặng tích trữ tại 7 cảng trọng điểm ở Australia và Brazil vừa tăng thêm 258.000 tấn. Đồng thời, nguồn cung toàn cầu duy trì ở mức cao khi sản lượng xuất khẩu từ Australia vượt mốc 21 triệu tấn.
Tại thủ phủ thép Đường Sơn, chi phí sản xuất gang lỏng cùng phôi thép tiếp tục gia tăng, nới rộng biên độ thua lỗ cho các nhà máy. Dù sản lượng gang lỏng có nhích nhẹ nhờ đợt gom hàng trước kỳ nghỉ lễ, kế hoạch bảo dưỡng lò cao diện rộng sẽ sớm ngăn cản khả năng tăng sản lượng trong ngắn hạn.
Sức mua thị trường dự kiến sẽ hạ nhiệt nhanh chóng ngay khi chu kỳ tích trữ nguồn hàng khép lại. Nhìn chung, các phân tích từ Shanghai Metals Market nhận định các yếu tố căn bản vẫn đang nghiêng về xu hướng giảm giá ngắn hạn.