![]() |
| Giá thép hôm nay 1/10/2026: Thị trường quốc tế khởi sắc nhờ tín hiệu từ Trung Quốc |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 8h00 ngày 1/10/2026, giá thép hôm nay cập nhật từ SteelOnline.vn, giá thép tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam ổn định, hiện giá thép dao động từ 13.840 - 15.150 đồng/kg cho các sản phẩm như CB240 và D10 CB300.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 14.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.950 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.210 đồng/kg.
Thép Việt Sing: Thép cuộn CB240 có giá 14.750 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.040 đồng/kg.
Thép Việt Ý: Thép cuộn CB240 có giá 14.550 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.940 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240cógiá 14.550 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá giá 13.840 đồng/kg.
Thép Việt Đức: Thép cuộn CB240 có giá 15.150 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.250 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.210 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 15.050 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.140 đồng/kg.
Thép Hòa Phát: Thép cuộn CB240 có giá 14.920 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.720 đồng/kg.
Thép VAS: Thép cuộn CB240 có giá 14.950 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.840 đồng/kg.
Thép TungHo: Thép cuộn CB240 có giá 14.850 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.840 đồng/kg.
![]() |
| Vào lúc 8h00 (giờ Việt Nam) ngày 1/10, trên sàn giao dịch Thượng Hải, giá thép thanh hiện đang giao dịch ở mức 3.109 CNY/tấn. |
Thị trường nguyên liệu thế giới ghi nhận sắc xanh trở lại sau khi số liệu công nghiệp tháng 9 của Trung Quốc cho thấy sự phục hồi rõ nét.
Tại các sàn giao dịch châu Á, giá thép thanh Thượng Hải và quặng sắt Đại Liên đều nhích nhẹ trong phiên chốt tháng. Trong đó, quặng sắt giao tháng 1/2027 tiến lên mốc 702,5 Nhân dân tệ/tấn, tương đương khoảng 104,79 USD/tấn. Ngược lại, mặt hàng quặng sắt trên sàn Singapore biến động trái chiều khi hợp đồng tương lai giảm nhẹ về 93,3 USD/tấn nhưng giá tham chiếu cùng kỳ hạn lại tăng lên 93,6 USD/tấn.
Đối với phân khúc phôi tấm, thị trường ghi nhận sự lệch pha giữa các khu vực xuất khẩu lớn. Giá chào FOB tại Biển Đen nhích thêm 6 USD lên mức 493 USD/tấn vào giữa tháng. Trong khi đó, phôi tấm Brazil chịu áp lực giảm giá suốt phần lớn thời gian trong tháng 9, rơi khỏi vùng giao dịch quen thuộc 570 đến 580 USD/tấn trước khi xuất hiện nhịp nhích nhẹ vào thời điểm cuối tháng.
Số liệu từ Hiệp hội Thép Brazil xác nhận lượng phôi tấm xuất khẩu tháng 8 đạt 816.000 tấn, lùi nhẹ so với tháng trước đó. Tính chung 8 tháng đầu năm, tổng sản lượng xuất khẩu của quốc gia này vẫn tăng 15% so với cùng kỳ, đạt 4,43 triệu tấn, trong đó Mỹ tiếp tục là thị trường tiêu thụ lớn nhất.
Đà đi lên của giá thép và quặng sắt được tiếp sức đáng kể khi chuỗi sản xuất tại Trung Quốc bứt phá trở lại. Việc thời tiết thuận lợi hơn giúp các nhà máy tái khởi động, cộng hưởng cùng sự bùng nổ của làn sóng công nghệ AI đã kích thích mạnh mẽ nhu cầu nguyên liệu toàn cầu.
Bên cạnh đó, động thái bơm dòng vốn ưu đãi vào hạ tầng và tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản từ Bắc Kinh cũng củng cố niềm tin của giới đầu tư.
Mặc dù vậy, đà bứt phá của giá quặng đường biển vẫn gặp rào cản do chi phí vận tải biển sụt giảm mạnh trên các tuyến trọng điểm từ Australia và Brazil về Trung Quốc. Ngoài ra, giới thương mại đang giữ tâm lý nghe ngóng trước quyết định áp thuế chống bán phá giá đối với thép HRC Trung Quốc dự kiến công bố trong tháng 10, yếu tố được xem là sẽ quyết định hướng đi tiếp theo của thị trường.