![]() |
| Giá sầu riêng hôm nay 3/8: Sầu riêng Thái tiếp tục nhích tăng. |
Khu vực Tây Nam Bộ
Khảo sát tại khu vực Tây Nam Bộ, giá thu mua sầu riêng tại các kho dao động:
| Phân loại | Giá/ Kg |
| Sầu riêng Ri6 A | 35.000 – 40.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 B | 20.000 – 30.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 C | 10.000 – 15.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái A | 65.000 – 75.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái B | 45.000 – 55.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái C | 25.000 – 35.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Musang King A | 65.000 – 70.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Black Thorn A | 110.000 – 112.000 đồng/kg |
Khảo sát tại khu vực Đông Nam Bộ, giá thu mua sầu riêng tại các kho dao động:
| Phân loại | Giá/ Kg |
| Sầu riêng Ri6 A | 36.000 – 42.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 B | 26.000 – 30.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 C | 16.000 – 20.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái A | 72.000 – 87.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái B | 52.000 – 67. 00 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái C | 32.000 – 47.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Black Thorn A | 110.000 – 115.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Musang King A | 65.000 – 70.000 đồng/kg |
Khu vực cao nguyên Trung Bộ (Tây Nguyên)
Khảo sát tại khu vực cao nguyên Trung Bộ (Tây Nguyên), giá thu mua sầu riêng tại các kho dao động:
| Phân loại | Giá/ Kg |
| Sầu riêng Ri6 A | 36.000 - 40.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 B | 26.000 - 30.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Ri6 C | 15.000 - 20.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái A | 75.000 - 85.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái B | 55.000 - 65.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Thái C | 35.000 - 40.000 đồng/kg |
| Sầu riêng Musang King A | 68.000 – 78.000 đồng/kg |
Nghị quyết mới của Chính phủ đã đơn giản hóa về thủ tục, hồ sơ và thời gian cấp mã vùng trồng, cơ sở đóng gói nông sản, sầu riêng. Trường hợp mã số phải được nước nhập khẩu phê duyệt thì thời gian cấp mã sẽ phụ thuộc vào nước nhập khẩu.
Đây là một trong những điểm đáng lưu ý về hồ sơ, trình tự, thẩm quyền cấp mã số vùng trồng, mã số cơ sở đóng gói nông sản, trong đó có sầu riêng được quy định tại Nghị quyết 36 của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính, có hiệu lực từ ngày 31/7.
Theo Nghị quyết, tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói nộp hồ sơ đề nghị đến UBND cấp xã (nơi sản xuất) thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước sẽ xử lý theo từng trường hợp.
Thứ nhất, đối với trường hợp không đăng ký xuất khẩu vào thị trường yêu cầu mã số, trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, Chủ tịch UBND cấp xã ban hành thông báo cấp mã.
Thứ hai, đối với trường hợp đăng ký xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu mã số, trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức kiểm tra, ban hành thông báo cấp mã. Đồng thời phê duyệt ngay mã số nếu nước nhập khẩu cho phép cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tự phê duyệt.
Riêng trường hợp mã số phải được nước nhập khẩu phê duyệt, trong 3 ngày làm việc kể từ khi có thông báo cấp mã, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh tổng hợp, gửi danh sách về Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Trong 3 ngày làm việc tiếp theo, Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, gửi danh sách sang nước nhập khẩu để xem xét, phê duyệt. Trường hợp nước nhập khẩu có quy định khác về thời gian gửi danh sách thì thực hiện theo yêu cầu của nước nhập khẩu
Như vậy người dân, doanh nghiệp muốn xin cấp mã số vùng trồng, cơ sở đóng gói xuất khẩu sầu riêng, bưởi, chanh, chuối, dừa... sang Trung Quốc sẽ thuộc trường hợp mã số phải được nước nhập khẩu phê duyệt.
Lưu ý: Giá sầu riêng hôm nay chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi theo thực tế của thị trường.