![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 24/9/2026: Giá gạo nguyên liệu đảo chiều tăng nhẹ, xuất khẩu giữ giá |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay lượng về lai rai, giao dịch mua bán ít. Tại Sa Đéc (Đồng Tháp), gạo ngang về ít, gạo nguyên liệu các loại giá ổn định. Tại Lấp Vò (Đồng Tháp), nhu cầu kho mua yếu, mặt bằng giá không đổi.
Kênh chợ Sa Đéc, các kho tạm ngưng giao dịch, mua bán ít. giá giảm nhiều. Tại An Cư (Cái Bè, Tiền Giang), gạo có lai rai, ít gạo đẹp, giá đi ngang.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu tăng nhẹ so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 tăng 50 đồng/kg, lên mức 8.650 – 8.750 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu CL 555 tăng 100 đồng/kg, dao động trong khoảng 8.700 – 8.800 đồng/kg. Tuy nhiên, giá gạo OM 5451 ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 dao động quanh mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 24/9/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Jasmine ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg; giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; giá gạo thường ở mức 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 24/9/2026 |
Phân khúc nếp không đổi so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp IR 5625 tươi) ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg…
Mặt hàng phụ phẩm
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 24/9/2026 |
Giá các loại phụ phẩm giảm nhẹ so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm 3,4 giảm nhẹ 50 đồng/kg, xuống còn 8.500 – 8.550 đồng/kg. Trong khi đó, giá cám vẫn giữ ổn định ở mức 7.350 – 7.650 đồng/kg.
Giá lúa trong nước
Tại nhiều địa phương trong vùng, nguồn lúa không còn dồi dào, kéo theo hoạt động mua bán diễn ra chậm. Ở Vĩnh Long, lượng lúa còn ít, khiến giá biến động.
Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa tăng nhẹ.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay bình ổn so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi OM 18 dao động ở mức 6.000 - 6.100 đồng/kg; giá lúa tươi OM 5451 dao động mức 6.000 - 6.100 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 dao động ở mức 5.900 - 6.000 đồng/kg; giá lúa tươi OM 34 dao động mức 5.700 - 5.900 đồng/kg; giá lúa tươi Đài Thơm 8 dao động ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 24/9/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn không đổi so với ngày hôm trước. Theo đó, gạo Jasmine đứng ở mức 526 - 530 USD/tấn, gạo thơm 5% tấm đạt 440 - 445 USD/tấn và gạo trắng 5% tấm được chào bán từ 423 - 427 USD/tấn.
Tại Thái Lan, gạo trắng 5% tấm của nước này tiếp được chào bán ở mức 477 - 481 USD/tấn, cao nhất trong số các nước xuất khẩu gạo hàng đầu. Sản phẩm cùng loại của Pakistan đứng ở mức 419 - 423 USD/tấn, trong khi gạo trắng 5% tấm của Ấn Độ có giá 375 - 379 USD/tấn và gạo đồ 5% tấm ở mức 377 - 381 USD/tấn.
Campuchia đang đẩy nhanh việc mở rộng thị trường Philippines khi lần đầu đưa tàu chở hàng rời vào vận chuyển trực tiếp 10.000 tấn gạo từ Cảng tự trị Sihanoukville. Động thái này không chỉ mở thêm kênh xuất khẩu mà còn cho thấy nước này đang tìm cách giảm chi phí logistics để cạnh tranh tại một trong những thị trường nhập khẩu gạo lớn của khu vực.
Theo Liên đoàn Lúa gạo Campuchia (CRF), 8 tháng đầu năm 2026, Campuchia xuất khẩu 122.102 tấn gạo sang Philippines, chiếm hơn 15,4% tổng lượng gạo xuất khẩu. Đáng chú ý, doanh nghiệp đã ký thêm hợp đồng 87.344 tấn giao trong giai đoạn tháng 9-12, đưa lượng gạo sang thị trường này trong cả năm dự kiến lên khoảng 209.446 tấn.
Philippines đang trở thành điểm đến đáng chú ý khi nhập khẩu 1,68 triệu tấn gạo chỉ trong 4 tháng đầu năm, tăng 18% so với cùng kỳ. Campuchia vì vậy có thêm dư địa mở rộng đơn hàng, dù phải cạnh tranh với Việt Nam – quốc gia chiếm hơn 86% lượng gạo nhập khẩu của Philippines trong giai đoạn này.
Trong khi đó, Campuchia đặt mục tiêu xuất khẩu khoảng 1 triệu tấn gạo năm 2026, vượt kỷ lục 940.321 tấn của năm 2025. Việc chuyển sang vận tải hàng rời có thể trở thành một mắt xích quan trọng để giảm thời gian, chi phí giao hàng và nâng sức cạnh tranh của gạo Campuchia.