Chủ nhật 18/10/2026 04:40
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Pháp luật

Doanh nghiệp cần biết: Trình tự, thủ tục hủy tư cách công ty đại chúng

05/07/2021 11:57
Sau 01 năm kể từ ngày không còn đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 của Luật Chứng khoán 2019 mà công ty vẫn không đáp ứng được điều kiện là công ty đại chúng, UBCKNN xem xét hủy tư cách công ty đại chúng.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng do tổ chức lại, giải thể, phá sản doanh nghiệp

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng do tổ chức lại, giải thể, phá sản doanh nghiệp. (Ảnh: minh họa)

Công ty đại chúng

Theo Điều 32 Luật chứng khoán 2019 quy định như sau: Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau đây:

Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ;

Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này.

Như vậy, công ty cổ phần khi đáp ứng đủ một trong hai điều kiện trên thì sẽ được coi là công ty đại chúng theo quy định của pháp luật.

04 trường hợp hủy tư cách công ty đại chúng

Bộ Tài chính ban hành Thông tư 118/2020/TT-BTC ngày 31/12/2020, hướng dẫn một số nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng.

Điều 8 Thông tư 118/2020/TT-BTC quy định hủy tư cách công ty đại chúng khi không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng trong 04 trường hợp sau:

Trường hợp thứ nhất là hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng sau chia, bị hợp nhất, bị sáp nhập, giải thể, phá sản doanh nghiệp, cụ thể:

Công ty đại chúng thực hiện báo cáo, công bố thông tin về việc tổ chức lại, giải thể, phá sản doanh nghiệp theo quy định pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;

Sau khi công ty đại chúng được cập nhật tình trạng pháp lý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc khi có quyết định của tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp, UBCKNN xem xét và thông báo trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN về việc hủy tư cách công ty đại chúng.

Trường hợp thứ hai là hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp công ty đại chúng bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, theo đó:

Công ty đại chúng bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thực hiện báo cáo, công bố thông tin theo quy định pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;

UBCKNN xem xét việc hủy tư cách công ty đại chúng trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo về việc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

Sau khi hết thời hạn theo quy định trên, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN về việc hủy tư cách công ty đại chúng.

Trường hợp thứ ba là hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng sau tách, nhận sáp nhập doanh nghiệp.

Trường hợp thứ tư là hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn, trong đó:

Công ty đại chúng được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo, công bố thông tin theo quy định pháp luật về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;

Sau khi nhận được báo cáo, công bố thông tin theo quy định trên, UBCKNN xem xét và thông báo trên phương tiện công bố thông tin của UBCKNN về việc hủy tư cách công ty đại chúng.

Trình tự hủy tư cách công ty đại chúng

Điều 38 Luật chứng khoán 2019 quy định trách nhiệm của công ty khi bị hủy tư cách công ty đại chúng.

Công ty đại chúng có trách nhiệm gửi UBCKNN văn bản thông báo kèm danh sách cổ đông do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có vốn điều lệ đã góp không đủ 30 tỷ đồng tính trên báo cáo tài chính gần nhất được kiểm toán hoặc có cơ cấu cổ đông không đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 của Luật này căn cứ theo xác nhận của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Thời hạn xem xét hủy được quy định cụ thể như sau: Sau 01 năm kể từ ngày không còn đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 của Luật này mà công ty vẫn không đáp ứng được điều kiện là công ty đại chúng, UBCKNN xem xét hủy tư cách công ty đại chúng.

Công ty phải thực hiện đầy đủ các quy định liên quan đến công ty đại chúng cho đến thời điểm UBCKNN thông báo hủy tư cách công ty đại chúng.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của UBCKNN về việc hủy tư cách công ty đại chúng, công ty có trách nhiệm thông báo việc hủy tư cách công ty đại chúng trên trang thông tin điện tử của công ty, phương tiện công bố thông tin của UBCKNN, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và thực hiện thủ tục hủy niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc hủy tư cách công ty đại chúng đối với trường hợp không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng do tổ chức lại, giải thể, phá sản doanh nghiệp.

Hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Văn bản thông báo về việc công ty đại chúng không còn đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 của Luật Chứng khoán 2019; Danh sách cổ đông do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp; Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán.

Bảo Ngân

Tin bài khác
Thông tư số 141/2026/TT-BTC (kỳ 3): Đào tạo 10.000 CEO, doanh nghiệp có thực sự mạnh lên?

Thông tư số 141/2026/TT-BTC (kỳ 3): Đào tạo 10.000 CEO, doanh nghiệp có thực sự mạnh lên?

Chương trình đào tạo 10.000 CEO không thể chỉ dừng ở chứng nhận hoàn thành khóa học. Thông tư 141 đặt trọng tâm vào cố vấn, ứng dụng kiến thức và đánh giá hiệu quả. Vấn đề là ngân sách hỗ trợ có thực sự giúp doanh nghiệp mạnh lên?
Nghị định 365/2026/NĐ-CP (kỳ 1): Xuất khẩu gạo trước bước ngoặt chính sách, cửa mở rộng, doanh nghiệp nhỏ có dễ bước vào?

Nghị định 365/2026/NĐ-CP (kỳ 1): Xuất khẩu gạo trước bước ngoặt chính sách, cửa mở rộng, doanh nghiệp nhỏ có dễ bước vào?

Nghị định 365 mở cơ hội gia nhập thị trường xuất khẩu gạo khi giảm điều kiện kinh doanh và đẩy mạnh hậu kiểm. Nhưng với doanh nghiệp nhỏ, chi phí hạ tầng, trách nhiệm pháp lý và khả năng liên kết vẫn là phép thử không dễ vượt qua.
Thông tư 141: Học bổng đào tạo CEO và những rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần biết

Thông tư 141: Học bổng đào tạo CEO và những rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần biết

Thông tư 141 mở cơ hội nhận học bổng đào tạo CEO, nhưng hỗ trợ ngân sách không đồng nghĩa miễn trách nhiệm. Doanh nghiệp cần kê khai trung thực, tránh nhận hỗ trợ trùng lặp, bảo đảm hoàn thành khóa học và kiểm soát tốt rủi ro pháp lý.
Bộ Tài chính cắt giảm hai thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp nhà nước

Bộ Tài chính cắt giảm hai thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp nhà nước

Từ ngày 1/11/2026, hai thủ tục hành chính về xử lý miễn lãi các khoản lãi chậm nộp của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp sẽ chính thức được bãi bỏ, theo Quyết định số 2885/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
10.000 CEO và câu hỏi lớn: Chính sách hỗ trợ có đến đúng doanh nghiệp cần nhất?

10.000 CEO và câu hỏi lớn: Chính sách hỗ trợ có đến đúng doanh nghiệp cần nhất?

Chương trình đào tạo 10.000 CEO mở cơ hội nâng cao năng lực quản trị cho doanh nghiệp tư nhân. Tuy nhiên, giới hạn học bổng, điều kiện thụ hưởng và khoảng trống đối với hộ kinh doanh đặt ra câu hỏi: chính sách có đến đúng nơi cần nhất không?
Nghị định 373/2026/NĐ-CP (Kỳ 3): Chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp đối diện phép thử trách nhiệm và cạnh tranh

Nghị định 373/2026/NĐ-CP (Kỳ 3): Chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp đối diện phép thử trách nhiệm và cạnh tranh

Nghị định 373/2026/NĐ-CP đặt doanh nghiệp chuyển đổi trước trách nhiệm duy trì dịch vụ công, kế thừa nghĩa vụ và bảo vệ người lao động. Cơ hội tham gia thị trường đi cùng sức ép quản trị, cạnh tranh, buộc nhà đầu tư tính chi phí và rủi ro.
Quy định mới về bí mật nhà nước của Quốc hội: Làm rõ 2 cấp độ bảo mật

Quy định mới về bí mật nhà nước của Quốc hội: Làm rõ 2 cấp độ bảo mật

Quyết định số 1978/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể 5 nhóm thông tin thuộc bí mật nhà nước độ Tối mật và 5 nhóm thuộc độ Mật trong hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội. Quyết định có hiệu lực từ ngày 13/10/2026, thay thế quy định ban hành năm 2020.
Thông tư 140/2026/TT-BTC (Kỳ 3): Siết quản lý tài sản viện trợ, tăng trách nhiệm giải trình

Thông tư 140/2026/TT-BTC (Kỳ 3): Siết quản lý tài sản viện trợ, tăng trách nhiệm giải trình

Thông tư 140/2026/TT-BTC yêu cầu quản lý tài sản viện trợ thuộc ngân sách nhà nước, từ ghi nhận hàng hóa, công trình đến quyết toán, báo cáo. Doanh nghiệp tham gia dự án cần chuẩn hóa chứng từ, nghiệm thu, kiểm soát công nợ và rủi ro pháp lý.
Thông tư 138/2026/TT-BTC (Kỳ 3): Tái cấu trúc nợ trái phiếu và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp

Thông tư 138/2026/TT-BTC (Kỳ 3): Tái cấu trúc nợ trái phiếu và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp

Thông tư 138/2026/TT-BTC đặt việc tái cấu trúc nợ trái phiếu trước yêu cầu minh bạch và bảo vệ trái chủ. Từ thay đổi kỳ hạn, thanh toán bằng tài sản khác đến giám sát dữ liệu, doanh nghiệp phải kiểm soát rủi ro pháp lý và dòng tiền.
Nghị định 373/2026/NĐ-CP (Kỳ 2): Định giá đơn vị sự nghiệp công lập, nhận diện rủi ro từ đất đai và công nợ

Nghị định 373/2026/NĐ-CP (Kỳ 2): Định giá đơn vị sự nghiệp công lập, nhận diện rủi ro từ đất đai và công nợ

Nghị định 373/2026/NĐ-CP đặt ra yêu cầu kiểm kê, định giá tài sản, xử lý đất đai và công nợ khi chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp. Nhà đầu tư cần nhận diện nghĩa vụ tài chính, giới hạn sử dụng đất và rủi ro pháp lý.
Nghị định 371/2026/NĐ-CP (Kỳ 3): Cho thuê lại lao động trước sức ép minh bạch và trách nhiệm pháp lý

Nghị định 371/2026/NĐ-CP (Kỳ 3): Cho thuê lại lao động trước sức ép minh bạch và trách nhiệm pháp lý

Nghị định 371/2026/NĐ-CP đặt ra yêu cầu quản lý đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài. Từ nghĩa vụ thông báo, báo cáo đến quản lý dữ liệu nhân sự, doanh nghiệp cần kiểm soát rủi ro pháp lý, bảo vệ quyền lợi người lao động.
Nghị định 373/2026/NĐ-CP (Kỳ 1): Chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp, cơ hội nào cho khu vực tư nhân?

Nghị định 373/2026/NĐ-CP (Kỳ 1): Chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp, cơ hội nào cho khu vực tư nhân?

Nghị định 373/2026/NĐ-CP mở ra cơ hội đầu tư khi chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp, nhưng không áp dụng đại trà. Điều kiện chuyển đổi, tỷ lệ vốn nhà nước và cam kết của nhà đầu tư chiến lược đặt ra yêu cầu thẩm định.
Thông tư 138/2026/TT-BTC (kỳ 2): Siết giao dịch trái phiếu, doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Thông tư 138/2026/TT-BTC (kỳ 2): Siết giao dịch trái phiếu, doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Thông tư 138/2026/TT-BTC siết kỷ luật giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, từ kiểm soát tư cách nhà đầu tư đến thanh toán trong ngày. Quy định giảm rủi ro giao dịch, nhưng không bảo đảm thanh khoản hay khả năng trả nợ của doanh nghiệp phát hành.
Nghị định 371/2026/NĐ-CP (Kỳ 2): Siết quản lý lao động Việt Nam, tổ chức nước ngoài cần lưu ý gì?

Nghị định 371/2026/NĐ-CP (Kỳ 2): Siết quản lý lao động Việt Nam, tổ chức nước ngoài cần lưu ý gì?

Nghị định 371/2026/NĐ-CP đặt ra yêu cầu mới về quản lý lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Từ thời hạn thông báo, hồ sơ nhân sự đến nghĩa vụ báo cáo, các bên phải chuẩn bị quy trình tuân thủ, kiểm soát rủi ro pháp lý.
Hải quan cải cách mạnh mẽ, giảm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp

Hải quan cải cách mạnh mẽ, giảm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp

Cắt giảm thủ tục, đẩy mạnh xử lý hồ sơ trực tuyến và chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm dựa trên quản lý rủi ro đang giúp doanh nghiệp giảm gánh nặng hành chính, chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh. Từ thực tiễn triển khai, doanh nghiệp kỳ vọng cải cách hải quan tiếp tục đi vào chiều sâu, với quy trình minh bạch, dữ liệu kết nối và cách thức thực hiện thống nhất.