| Giá vàng hôm nay 28/9/2026: Vàng thế giới tiếp đà giảm Giá vàng hôm nay 29/9/2026: Vàng thế giới lao dốc, áp lực giảm gia tăng Giá vàng hôm nay 30/9/2026: Vàng trong nước biến động mạnh |
Theo ghi nhận của phóng viên Tạp chí Doanh nghiệp và Hội nhập lúc 9h00 ngày 1/10/2026, giá vàng miếng SJC, vàng nhẫn tròn tăng mạnh so với đầu giờ sáng qua, giao dịch ở mức 141,1 - 144,2 triệu đồng/lượng.
![]() |
| Giá vàng hôm nay 1/10/2026: Vàng SJC, vàng nhẫn tăng mạnh |
Cụ thể, giá vàng miếng SJC tại Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch ở mức 141,1 - 144,1 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng mạnh 1,6 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng miếng tại các cửa hàng Doji Hà Nội và TP. Hồ CHí Minh tăng mạnh 1,6 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch ở mức 141,1 - 144,1 triệu đồng/lượng. Chênh lệch mua - bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng SJC giao dịch quanh mức 140,8 - 144,1 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1,3 triệu đồng/lượng ở chiều mua vào và tăng mạnh 1,6 triệu đồng/lượng chiều bán ra so với đầu giờ sáng qua. Chênh lệch mua - bán ở mức 3,3 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, giá vàng SJC giao dịch ở mức 140,2 - 144,1 triệu đồng/lượng (mua - bán), tăng mạnh 1,6 triệu đồng/lượng. Chênh lệch giữa 2 chiều mua – bán ở mức 3,9 triệu đồng/lượng.
Ngoài ra, giá vàng SJC tại Vàng bạc đá quý Phú Nhuận (PNJ) giao dịch ở mức 141,1 - 144,1 triệu đồng/lượng (mua - bán); giá vàng miếng SJC Hà Nội tại Vàng bạc đá quý Asean giao dịch ở mức 141,1 - 144,1 triệu đồng/lượng (mua - bán);...
Đối với vàng nhẫn, giá vàng Kim Gia Bảo 24K của Bảo Tín Mạnh Hải giao dịch quanh mức 140,2 - 144,2 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch mua – bán ở mức 4 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn Doji Hưng Thịnh Vượng 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội giao dịch ở mức 140 - 144 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay nhẫn tròn trơn 999,9 tại Công ty Phú Quý giao dịch quanh mức 140,8 - 143,8 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1,3 triệu đồng/lượng ở. Chênh lệch mua – bán ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long tại Bảo Tín Minh Châu, giao dịch ở mức 140,2 - 144,2 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 1,7 triệu đồng/lượng chiều mua vào và bán ra. Chênh lệch chiều mua – bán ở mức 4 triệu đồng.
Cập nhật chi tiết giá vàng
| 1. PNJ - Cập nhật: 01/10/2026 08:43 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| TPHCM - PNJ | 140,800 ▼300K | 143,800 ▼300K |
| Hà Nội - PNJ | 140,800 ▼300K | 143,800 ▼300K |
| Đà Nẵng - PNJ | 140,800 ▼300K | 143,800 ▼300K |
| Miền Tây - PNJ | 140,800 ▼300K | 143,800 ▼300K |
| Tây Nguyên - PNJ | 140,800 ▼300K | 143,800 ▼300K |
| Đông Nam Bộ - PNJ | 140,800 ▼300K | 143,800 ▼300K |
| 1. AJC - Cập nhật: 01/10/2026 00:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Miếng SJC Hà Nội | 14,080 ▼30K | 14,380 ▼30K |
| Miếng SJC Nghệ An | 14,080 ▼30K | 14,380 ▼30K |
| Miếng SJC Thái Bình | 14,080 ▼30K | 14,380 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội | 14,030 ▲20K | 14,380 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An | 14,030 ▲20K | 14,380 ▼30K |
| N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình | 14,030 ▲20K | 14,380 ▼30K |
| NL 99.99 | 13,350 | |
| Nhẫn Tròn Thái Bình | 13,250 | |
| Trang sức 99.9 | 13,690 ▼30K | 14,290 ▼30K |
| Trang sức 99.99 | 13,700 ▼30K | 14,300 ▼30K |
| 1. SJC - Cập nhật: 22/07/2025 08:32 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ So với ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▼3K | 1,438 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ | 1,408 ▼3K | 14,382 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 1,408 ▼3K | 14,383 ▼30K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 1,403 ▼3K | 1,433 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 1,403 ▼3K | 1,434 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% | 1,378 ▼3K | 1,423 ▼3K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% | 133,891 ▼297K | 140,891 ▼297K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% | 97,086 ▼225K | 106,886 ▼225K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% | 87,124 ▼204K | 96,924 ▼204K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% | 77,162 ▼183K | 86,962 ▼183K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% | 73,319 ▼175K | 83,119 ▼175K |
| Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% | 49,695 ▲44713K | 59,495 ▲53533K |
| Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▼3K | 1,438 ▼3K |
| Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▼3K | 1,438 ▼3K |
| Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▼3K | 1,438 ▼3K |
| Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▼3K | 1,438 ▼3K |
| Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▼3K | 1,438 ▼3K |
| Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▼3K | 1,438 ▼3K |
| Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▼3K | 1,438 ▼3K |
| Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▼3K | 1,438 ▼3K |
| Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▼3K | 1,438 ▼3K |
| Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▼3K | 1,438 ▼3K |
| Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 1,408 ▼3K | 1,438 ▼3K |
Giá vàng thế giới hôm nay
Giávàng thế giới đang chịu sức ép trong phiên 1/10 khi thị trường đồng thời phải xử lý hai tín hiệu trái chiều: kỳ vọng Fed nâng lãi suất giảm sau dữ liệu PCE, nhưng giá năng lượng tăng lại làm dấy lên lo ngại lạm phát kéo dài. Theo Kitco lúc 9h00, vàng giao ngay giảm 1,95 USD, còn 4.154,2 USD/ounce; vàng giao tháng 12 giảm 0,1%, xuống 4.182,4 USD.
![]() |
| Giá vàng thế giới hôm nay 1/10/2026 Nguồn: kito.com |
Tâm điểm hiện nằm ở chính sách tiền tệ Mỹ. PCE tháng 8 tăng 0,3%, trong khi PCE lõi tăng 3,0% so với cùng kỳ năm trước. Dữ liệu này thấp hơn kỳ vọng trước đó, khiến xác suất Fed tăng lãi suất trong tháng 10 theo FedWatch giảm còn khoảng 39%, từ 45% trước khi số liệu được công bố. Tuy nhiên, thị trường vẫn đặt xác suất tới 90% cho một đợt tăng lãi suất vào tháng 12.
Đáng chú ý, vàng chưa thể tận dụng sự suy giảm trong kỳ vọng tăng lãi suất. Theo ông Tai Wong, giá năng lượng tăng trong khi đà đi lên của trái phiếu suy yếu đang tạo thêm sức ép lên kim loại quý. Trong môi trường lãi suất cao, chi phí cơ hội nắm giữ tài sản không sinh lợi như vàng vẫn lớn.
Ở chiều khác, giá dầu tăng mạnh do đàm phán Mỹ-Iran đình trệ, làm gia tăng nguy cơ lạm phát dai dẳng. Đây là yếu tố có thể khiến Fed thận trọng hơn với việc nới lỏng chính sách, qua đó tiếp tục tạo lực cản đối với vàng trong ngắn hạn.