Chủ nhật 11/10/2026 04:16
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 24/3: Đồng Yên tăng 0,45% sau tuần biến động mạnh

Tỷ giá Yên Nhật ngày 24/3/2025 ghi nhận tại các ngân hàng trong biến động nhẹ; tại thị trường quốc tế, ngoại hối ghi nhận tuần giao dịch sôi động của đồng Yên, với biên độ dao động rộng và sự chi phối từ chính sách tiền tệ.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 21/3: Đồng Yên tiếp tục tăng giá Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 22/3: Đồng Yên phục hồi nhờ tín hiệu tích cực từ BoJ và lạm phát Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 23/3: Đồng Yên tiếp tục suy yếu trong tuần qua
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 23/3: Đồng Yên tiếp tục suy yếu trong tuần qua
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 24/3: Đồng Yên tăng 0,45% sau tuần biến động mạnh

Tỷ giá Yên Nhật trong nước:

Theo khảo sát của phóng viên Tạp chi doanh nghiệp và Hội nhập sáng nay thứ Hai (24/3) lúc 8h00, tỷ giá Yên Nhật được các ngân hàng niêm yết với mức mua vào và bán ra có sự chênh lệch đáng kể:

- Tại ngân hàng Vietinbank hôm nay là đơn vị niêm yết tỷ giá mua vào cao nhất, đạt 169,41 VND/JPY, trong khi Techcombank ghi nhận mức thấp nhất với 164,75 VND/JPY.

- Ở chiều bán ra, hôm nay ghi nhận ngân hàng Vietcombank có mức giá cao nhất 175,59 VND/JPY, trong khi Eximbank là đơn vị niêm yết thấp nhất với 174,00 VND/JPY.

- Tại ngân hàng Vietcombank niêm yết tỷ giá ở mức 165,10 VND/JPY (mua vào) và 175,59 VND/JPY (bán ra).

- Tại ngân hàng BIDV niêm yết tỷ giá ở mức 167,55 VND/JPY (mua vào) và 175,35 VND/JPY (bán ra).

- Tại ngân hàng Sacombank niêm yết tỷ giá ở mức 168,05 VND/JPY (mua vào) và 175,07 VND/JPY (bán ra).

- Tại ngân hàng HSBC niêm yết tỷ giá ở mức 167,12 VND/JPY (mua vào) và 174,49 VND/JPY (bán ra).

- Tại ngân hàng VietinBank công bố tỷ giá 169,41 VND/JPY (mua vào).

- Một số ngân hàng khác như Agribank, NCB cũng điều chỉnh tỷ giá theo xu hướng biến động của thị trường.

Bảng tổng hợp tỷ giá Yên/VND ở một số ngân hàng như sau:

Ngân hàng

Mua

Bán

Agribank

167,31

175,20

BIDV

167,55

175,35

Eximbank

168,14

174,00

HSBC

167,12

174,49

NCB

166,19

175,48

Sacombank

168,05

175,07

Vietcombank

165,10

175,59

VietinBank

169,41

Techcombank

164,75

175,16

Tỷ giá chợ đen (VND/JPY)

171,10

172,10

Tại thị trường chợ đen, tỷ giá JPY/VND được giao dịch ở mức 171,10 VND/JPY (mua vào) và 172,10 VND/JPY (bán ra).

Tại Hà Nội, phố đổi ngoại tệ Hà Trung tiếp tục là điểm giao dịch sôi động, nơi cung cấp nhiều loại ngoại tệ phổ biến như USD, Euro, JPY, Won,… Trong đó, tỷ giá Yên Nhật tại các cửa hàng lớn như Quốc Trinh Hà Trung được nhiều người quan tâm. Tuy nhiên, việc trao đổi ngoại tệ tại các cơ sở này cần tuân thủ quy định pháp luật hiện hành.

Diễn biến tỷ giá Yên Nhật trên thị trường quốc tế

Trong tuần kết thúc ngày 21/3, tỷ giá USD/JPY biến động mạnh, có thời điểm chạm ngưỡng 150,144 trước khi điều chỉnh về mức thấp 148,169. Mặc dù Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) phát tín hiệu nới lỏng chính sách tiền tệ, đồng bạc xanh vẫn giữ vững vị thế nhờ nhu cầu cao, giúp tỷ giá USD/JPY tăng 0,45% trong tuần, khép phiên tại 149,291.

Tại Nhật Bản, kết quả khả quan từ đợt đàm phán lương mùa xuân cùng lạm phát thấp hơn dự báo đã phần nào cân bằng áp lực từ chính sách tiền tệ của Fed, tạo động lực hỗ trợ đồng Yên. Tuy nhiên, triển vọng tỷ giá trong thời gian tới sẽ phụ thuộc vào các chỉ báo kinh tế quan trọng, đặc biệt là chỉ số PMI khu vực dịch vụ và báo cáo lạm phát Tokyo.

Dự báo xu hướng tỷ giá Yên Nhật

Trong tuần tới, thị trường sẽ theo dõi sát sao chỉ số PMI dịch vụ Jibun Bank (24/3) và báo cáo lạm phát Tokyo (28/3) để đánh giá triển vọng chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ). Nếu PMI giảm mạnh, lo ngại về tăng trưởng chững lại có thể khiến BoJ trì hoãn nâng lãi suất, tạo áp lực giảm cho đồng Yên. Ngược lại, nếu dữ liệu tích cực và lạm phát tăng mạnh hơn kỳ vọng, khả năng BoJ nâng lãi suất vào tháng 7 sẽ gia tăng, hỗ trợ đồng Yên phục hồi.

Hiện tại, tỷ giá USD/JPY đang dao động quanh ngưỡng 149,3. Nếu các yếu tố kinh tế ủng hộ đồng Yên, cặp tỷ giá có thể lùi về mức 146,5. Ngược lại, nếu BoJ vẫn thận trọng, USD/JPY có thể vượt ngưỡng 150.

Tin bài khác
Dự báo giá vàng ngày mai 11/10/2026: Vàng SJC chịu sức ép giảm?

Dự báo giá vàng ngày mai 11/10/2026: Vàng SJC chịu sức ép giảm?

Dự báo giá vàng 11/10, vàng thế giới phục hồi lên gần 4.200 USD/ounce nhưng áp lực từ kỳ vọng Fed tăng lãi suất vẫn hiện hữu. Trong nước, vàng miếng SJC và vàng nhẫn giảm nhẹ vào cuối ngày 10/10. Diễn biến phiên tới sẽ phụ thuộc vào khả năng duy trì đà tăng của vàng thế giới và biến động đồng USD.
Giá vàng hôm nay 10/10/2026: Giá vàng tăng mạnh

Giá vàng hôm nay 10/10/2026: Giá vàng tăng mạnh

Giá vàng hôm nay 10/10, giá vàng tiếp tục tăng mạnh sau khi khởi sắc từ phiên chiều qua, đưa vàng miếng SJC lên 141,8 - 144,8 triệu đồng/lượng, vàng nhẫn cũng đồng loạt đi lên. Trên thị trường thế giới, giá vàng phục hồi lên 4.193,6 USD/ounce, tiến sát ngưỡng kháng cự 4.200 USD/ounce trước khi Mỹ công bố dữ liệu lạm phát tuần tới.
Giá xăng dầu hôm nay 10/10/2026: Dầu Brent tăng vượt mốc 104 USD/thùng

Giá xăng dầu hôm nay 10/10/2026: Dầu Brent tăng vượt mốc 104 USD/thùng

Giá xăng dầu hôm nay 10/10/2026 ghi nhận tiếp tục tăng trên thị trường thế giới do lo ngại gián đoạn nguồn cung, trong khi giá bán lẻ trong nước giữ nguyên theo kỳ điều hành ngày 8/10.
Giá tiêu hôm nay 10/10/2026: Hồ tiêu trong nước đi ngang, cao nhất 139.000 đồng/kg

Giá tiêu hôm nay 10/10/2026: Hồ tiêu trong nước đi ngang, cao nhất 139.000 đồng/kg

Giá tiêu hôm nay 10/10/2026, ghi nhận duy trì ổn định trong nước ở mức 135.500–139.000 đồng/kg, trong khi giá xuất khẩu một số chủng loại hồ tiêu Việt Nam giảm và thị trường thế giới diễn biến phân hóa.
Giá cao su hôm nay 10/10/2026: Giá cao su trên sàn Thượng Hải tăng gần 4%

Giá cao su hôm nay 10/10/2026: Giá cao su trên sàn Thượng Hải tăng gần 4%

Giá cao su hôm nay 10/10, tại các doanh nghiệp trong nước tiếp tục ổn định. Trên thị trường thế giới, cao su kỳ hạn tại Thượng Hải tăng mạnh, có hợp đồng tăng 3,76%, trong khi sàn Tokyo diễn biến trái chiều. Nguồn cung Indonesia suy giảm hỗ trợ thị trường, nhưng triển vọng tiêu thụ ô tô còn yếu tiếp tục hạn chế đà tăng.
Giá bạc hôm nay 10/10/2026: Giá bạc đồng loạt tăng

Giá bạc hôm nay 10/10/2026: Giá bạc đồng loạt tăng

Giá bạc hôm nay 10/10, đồng loạt tăng tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Tập đoàn Phú Quý, thêm 37.000–44.000 đồng/lượng. Trên thị trường quốc tế, bạc giao ngay tăng 1,44 USD/ounce, lên 60,82–61,02 USD/ounce. Tuy nhiên, đồng USD mạnh và kỳ vọng Fed tăng lãi suất vẫn có thể hạn chế đà phục hồi của kim loại quý này.
Giá heo hơi hôm nay 10/10 2026: Giá heo hơi tại miền Bắc tăng, miền Nam giảm nhẹ

Giá heo hơi hôm nay 10/10 2026: Giá heo hơi tại miền Bắc tăng, miền Nam giảm nhẹ

Giá heo hơi hôm nay 10/10, trái chiều giữa các miền, tăng 1.000 đồng/kg tại Thái Nguyên, Bắc Ninh nhưng giảm tương ứng tại Vĩnh Long; miền Trung – Tây Nguyên đi ngang. Toàn quốc giao dịch trong khoảng 51.000–54.000 đồng/kg, trong khi dịch tả heo châu Phi tiếp tục là rủi ro đối với hoạt động chăn nuôi.
Giá lúa gạo hôm nay 10/10/2026: Giá lúa giảm, phụ phẩm tăng nhẹ

Giá lúa gạo hôm nay 10/10/2026: Giá lúa giảm, phụ phẩm tăng nhẹ

Giá lúa gạo hôm nay 10/10, giá lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long giảm nhẹ ở một số mặt hàng, trong khi giá tấm thơm tăng 50 đồng/kg, cám tăng 100 đồng/kg. Giá gạo trong nước tương đối ổn định, còn thị trường xuất khẩu phân hóa khi gạo Thái Lan tăng, gạo Ấn Độ neo cao và gạo Việt Nam chờ lực cầu phục hồi.
Giá sầu riêng hôm nay 10/10: Sầu riêng Ri6 miền Tây đạt mốc 70.000 đồng/kg

Giá sầu riêng hôm nay 10/10: Sầu riêng Ri6 miền Tây đạt mốc 70.000 đồng/kg

Giá sầu riêng hôm nay 10/10, thị trường tiếp tục ghi nhận nhiều dấu hiệu tích cực ở cả 3 khu vực vựa trồng chính; sầu riêng Ri6 miền Tây giá cao, dao động ở khoảng 60.000 – 70.000 đồng/kg đối với loại A, tăng 2.000 – 5.000 đồng/kg so với hôm qua.
Giá cà phê hôm nay 10/10/2026: Trong nước tiếp đà giảm, robusta phục hồi giữa áp lực cung cầu

Giá cà phê hôm nay 10/10/2026: Trong nước tiếp đà giảm, robusta phục hồi giữa áp lực cung cầu

Giá cà phê hôm nay 10/10, tại Tây Nguyên giảm 1.000 đồng/kg, xuống còn 91.200 - 92.000 đồng/kg. Trên thị trường thế giới, robusta London tăng tới 47 USD/tấn, trái chiều arabica New York tiếp tục giảm. Diễn biến trái chiều cho thấy áp lực nguồn cung vẫn lớn, dù lo ngại hạn hán do El Niño tại Trung Mỹ có thể hỗ trợ giá trong thời gian tới.
Tỷ giá USD hôm nay 10/10 /2026: Đồng USD đảo chiều tăng

Tỷ giá USD hôm nay 10/10 /2026: Đồng USD đảo chiều tăng

Sáng 10/10, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD giảm 5 đồng, hiện ở mức 25.629 đồng.
Dự báo giá vàng ngày mai 10/10/2026: Vàng có thể tiếp đà tăng mạnh?

Dự báo giá vàng ngày mai 10/10/2026: Vàng có thể tiếp đà tăng mạnh?

Dự báo giá vàng 10/10, vàng thế giới vượt 4.200 USD/ounce, kéo giá vàng SJC và vàng nhẫn trong nước tăng mạnh trong phiên 9/10. Đà tăng có thể tiếp diễn, song diễn biến lãi suất Mỹ và rủi ro địa chính trị vẫn là những yếu tố chi phối thị trường.
Giá vàng hôm nay 9/10/2026: Vàng SJC đi ngang, vàng nhẫn giảm mạnh

Giá vàng hôm nay 9/10/2026: Vàng SJC đi ngang, vàng nhẫn giảm mạnh

Giá vàng hôm nay 9/10, vàng miếng SJC tại nhiều thương hiệu giữ ổn định quanh 140–143 triệu đồng/lượng, trong khi một số dòng vàng nhẫn giảm tới 700.000 đồng/lượng. Trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay tăng lên 4.155,6 USD/ounce, được hỗ trợ bởi dòng vốn ETF và nhu cầu mua vàng dài hạn của các ngân hàng trung ương.
Giá cao su hôm nay 9/10/2026: Giá cao su tăng giảm trái chiều trên sàn Tocom và SHFE

Giá cao su hôm nay 9/10/2026: Giá cao su tăng giảm trái chiều trên sàn Tocom và SHFE

Giá cao su hôm nay 9/10, tại các doanh nghiệp trong nước tiếp tục ổn định, trong khi thị trường thế giới tăng giảm không đồng nhất giữa các kỳ hạn. Mưa lũ tại Thái Lan, thời tiết bất lợi ở Indonesia và nguy cơ gián đoạn nguồn cung đang hỗ trợ giá, nhưng triển vọng tiêu thụ vẫn chịu sức ép từ kinh tế toàn cầu.
Giá tiêu hôm nay 9/10/2026: Trong nước ổn định, xuất khẩu sang Mỹ tăng mạnh

Giá tiêu hôm nay 9/10/2026: Trong nước ổn định, xuất khẩu sang Mỹ tăng mạnh

Giá tiêu hôm nay 9/10/2026, ghi nhận ổn định ở mức 135.500–139.000 đồng/kg, trong khi thị phần hạt tiêu Việt Nam tại Mỹ tăng từ 69,1% lên 80,4%.