Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa chưa truy thu theo Nghị quyết 63/NQ-CP

DNHN - Bộ Tài chính ban hành Thông tư 71/2021/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với cơ sở thực hiện xã hội hoá chưa truy thu theo Nghị quyết 63/NQ-CP ngày 25/8/2014 của Chính phủ.

Thông tư 71/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định cơ sở thực hiện xã hội hóa thành lập trước ngày Quyết định 1470/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành, có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa, có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN.

(Ảnh: minh họa)

Đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật và quyết định của Chính phủ trong từng thời kỳ, cụ thể:

Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hoá đáp ứng các điều kiện theo Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ thì được hưởng ưu đãi về thuế TNDN cho thời gian còn lại theo quy định của pháp luật thuế TNDN kể từ khi đáp ứng được các điều kiện theo Quyết định 1466/QĐ-TTg.

Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hoá đáp ứng các điều kiện theo Danh mục sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường ban hành kèm theo Quyết định 693/QĐ-TTg ngày 6/5/2013 hoặc kèm theo Quyết định 1470/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ thì được hưởng ưu đãi về thuế TNDN cho thời gian còn lại theo quy định của pháp luật thuế TNDN kể từ khi đáp ứng được các điều kiện theo Quyết định 693/QĐ-TTg hoặc Quyết định 1470/QĐ-TTg.

Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hoá đáp ứng các điều kiện Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trước thời điểm Quyết định 1466/QĐ-TTg hoặc Quyết định 693/QĐ-TTg hoặc Quyết định 1470/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành thì được hưởng ưu đãi về thuế TNDN cho thời gian còn lại theo quy định của pháp Luật thuế TNDN từ thời điểm Quyết định 1466/QĐ-TTg hoặc Quyết định 693/QĐ-TTg hoặc Quyết định 1470/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành.

Đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa không đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008, Quyết định 693/QĐ-TTg ngày 06/5/2013 và Quyết định 1470/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ thì thực hiện kê khai bổ sung số thuế TNDN còn thiếu (nếu có), tự tính số thuế TNDN phải nộp hoặc cơ quan thuế thực hiện truy thu số thuế TNDN theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành đến thời điểm đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Cơ sở thực hiện xã hội hóa có thuế TNDN phát sinh này không bị phạt vi phạm pháp luật về thuế và không tính tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế TNDN tạm thời chưa truy thu theo quy định tại Điều 24 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành. Kể từ ngày tiếp theo Thông tư này có hiệu lực thi hành mà cơ sở thực hiện xã hội hoá chưa nộp số thuế TNDN tạm thời chưa thu nêu trên thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chưa nộp và xử phạt vi phạm pháp luật về thuế (nếu có).

Thông tư 71/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/11/2021 và bãi bỏ Điều 24 của Thông tư số 151/2014/TT-BTC…

PV

Tin liên quan