![]() |
| Giá lúa gạo hôm nay 2/10/2026: Giá lúa gạo trong nước đi ngang, gạo xuất khẩu xuất hiện tín hiệu trái chiều |
Giá gạo trong nước
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay, thu mua chậm, gạo các loại bình ổn. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, giá gạo các loại ít biến động.
Tại Lấp Vò, Sa Đéc (Đồng Tháp), về lượng ít, gạo các loại giá ổn định. Tại An Cư - Đồng Tháp, giao dịch mua bán không nhiều, giá gạo biến động nhẹ.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long,giá gạo nguyên liệu không biến động so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 ở mức 8.700 – 8.800 đồng/kg; giá gạo nguyên liệu CL 555 dao động trong khoảng 8.750 – 8.850 đồng/kg; giá gạo OM 5451 ở mức 9.550 - 9.650 đồng/kg; gạo OM 18 quanh mức 8.700 - 8.850 đồng/kg; gạo Đài Thơm 8 ở mức 9.150 - 9.450 đồng/kg; gạo OM 380 ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 dao động quanh mức 8.500 - 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 - 7.600 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá gạo hôm nay 2/0/2026 |
Tại các chợ lẻ, giá gạo thơm Jasmine ở mức 13.000 - 20.500 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Hoa ở mức 21.000 đồng/kg; gạo Đài thơm dao động 15.000 - 16.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mức 16.000 đồng/kg; giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; giá gạo thường ở mức 12.000 - 15.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp bình ổn so với hôm qua. Cụ thể, giá nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg; giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg; nếp IR 5625 tươi) ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg…
![]() |
| Bảng giá nếp hôm nay 2/0/2026 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm ổn định so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá tấm thơm hiện ở mức 8.900 – 9.050 đồng/kg; giá cám vẫn duy trì ổn định ở mức 7.500 – 7.700 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá phụ phẩm hôm nay 2/0/2026 |
Giá lúa trong nước
Tại nhiều địa phương trong vùng, nguồn lúa không còn nhiều, giao dịch trầm lắng. Ở Vĩnh Long, lượng lúa còn ít, sức mua chậm khiến giá hầu như không biến động.
Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa nhìn chung giữ ổn định.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay đi ngang so với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi OM 5451 dao động mức 5.850 - 5.950 đồng/kg; lúa tươi IR 50404 ở mức 5.800 - 6.000 đồng/kg; giá lúa tươi OM 34 thu mua ở mức 5.700 - 5.850 đồng/kg; giá lúa tươi OM 18 ở mức 6.000 - 6.100 đồng/kg; giá lúa tươi Đài Thơm 8 giao dịch ở mức 6.100 - 6.200 đồng/kg.
![]() |
| Bảng giá lúa hôm nay 2/0/2026 |
Tại thị trường xuất khẩu
Trênthị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo Jasmine tăng nhẹ 1 USD/tấn, lên mức 515 - 519 USD/tấn. Gạo thơm 5% tấm vẫn giữ ổn định ở mức 440 - 445 USD/tấn và gạo trắng 5% tấm đạt 420 - 424 USD/tấn.
Tại các quốc gia xuất khẩu hàng đầu khác, giá gạo trắng 5% tấm của Thái Lan giảm thêm 4 USD/tấn, xuống còn 455 - 459 USD/tấn. Đáng chú ý, giá gạo trắng 5% tấm của Pakistan giảm tới 13 USD/tấn, dao động từ 409 - 413 USD/tấn. Tại Ấn Độ, giá gạo trắng 5% tấm tăng nhẹ 1 USD/tấn, lên mức 382 - 386 USD/tấn. Tương tự, gạo đồ 5% tấm tăng thêm 1 USD/tấn, ở mức 381 - 385 USD/tấn.
Thị trường gạo quốc tế đang đứng trước khả năng đảo chiều sau giai đoạn nguồn cung dồi dào kéo giá xuống thấp. Theo CNBC-TV18, ông Dev Garg, Phó Chủ tịch Liên đoàn các nhà xuất khẩu gạo Ấn Độ, dự báo giá gạo có thể tăng thêm 10 - 15% trong những tháng tới nếu sản lượng toàn cầu suy giảm trong khi nhu cầu nhập khẩu duy trì cao. Giá gạo basmati đã tăng 10 - 15% trong hai tháng qua, cho thấy thị trường bắt đầu phản ứng với triển vọng nguồn cung thắt chặt.
Đáng chú ý, Reuters ngày 17/9 dẫn các nguồn thị trường cho biết sản lượng gạo Ấn Độ năm 2026 có thể giảm khoảng 10 triệu tấn, xuống 144 triệu tấn, thấp hơn mức kỷ lục 154 triệu tấn năm trước. Tuy nhiên, lượng tồn kho của nước này đạt tới 59,6 triệu tấn vào ngày 1/9, tạo dư địa để duy trì xuất khẩu.
Ở quy mô toàn cầu, FAO hiện dự báo sản lượng gạo 2026/27 đạt 553,1 triệu tấn, giảm 1,9%, trong khi tiêu thụ tăng 0,5% lên 559 triệu tấn. Vì vậy, điểm quyết định xu hướng giá sẽ nằm ở sản lượng thực tế và tốc độ mua hàng từ các thị trường nhập khẩu trong quý IV.