Thứ hai 12/10/2026 21:53
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Pháp luật

Chính thức ban hành Thông tư số 03/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01

05/04/2021 06:38
Thông tư số 03/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-NHNN quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi...

Trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Như vậy, sau một thời gian doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng thấp thỏm đợi chờ, đến nay Ngân hàng Nhà nước đã chính thức ban hành Thông tư 03 ngày 2/4/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01 quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (TCTD) cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

Giữ nguyên nhóm nợ và phân loại nợ

TCTD được giữ nguyên nhóm nợ đã phân loại theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ trong hoạt động của TCTD tại thời điểm gần nhất trước ngày 23/1/2020 đối với số dư nợ của khoản nợ phát sinh trước ngày 23/01/2020 thuộc diện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, bao gồm cả phần dư nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi và điều chỉnh nhóm nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong khoảng thời gian từ ngày 23/1/2020 đến ngày 29/3/2020.

TCTD được giữ nguyên nhóm nợ đã phân loại theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ trong hoạt động của TCTD đối với số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi của khoản nợ phát sinh từ ngày 23/1/2020 đến trước ngày 10/6/2020 theo quy định của Thông tư.

Đối với số dư nợ sau khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ còn trong hạn theo thời hạn cơ cấu lại, TCTD không phải áp dụng nguyên tắc điều chỉnh, phân loại lại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ trong hoạt động của TCTD.

Đối với số dư nợ sau khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ bị quá hạn theo thời hạn cơ cấu lại mà không được TCTD tiếp tục cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Thông tư này, TCTD phải thực hiện phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ trong hoạt động của TCTD.

Đối với số lãi phải thu của số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ đủ tiêu chuẩn (nhóm 1) theo quy định tại Thông tư này, kể từ ngày được cơ cấu lại, TCTD không hạch toán thu nhập (dự thu) mà theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu; thực hiện hạch toán vào thu nhập khi thu được theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với TCTD.

Kể từ ngày 1/1/2024, TCTD căn cứ quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ trong hoạt động của TCTD để phân loại đối với toàn bộ dư nợ, cam kết ngoại bảng của khách hàng, bao gồm cả số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại Thông tư.

8 điều kiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ

Thông tư số 03/2021/TT-NHNN quy định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, TCTD cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ của khoản nợ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện 8 điều kiện.

Ngân hàng Nhà nước hỗ trợ cho doanh nghiệp thông qua việc thực hiện hiệu quả Thông tư 01/2020/TT-NHNN về giảm lãi suất, cơ cấu lại nợ cho doanh nghiệp và giữ nguyên nhóm nợ
Ngân hàng Nhà nước hỗ trợ cho doanh nghiệp thông qua việc thực hiện hiệu quả Thông tư 01/2020/TT-NHNN về giảm lãi suất, cơ cấu lại nợ cho doanh nghiệp và giữ nguyên nhóm nợ. (Ảnh: minh họa)

Một là, phát sinh trước ngày 10/6/2020 từ hoạt động cho vay, cho thuê tài chính.

Hai là, phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày 23/1/2020 đến ngày 31/12/2021.

Ba là, số dư nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ thuộc một trong các trường hợp: số dư nợ còn trong hạn hoặc quá hạn đến 10 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, thời hạn trả nợ theo hợp đồng, thỏa thuận; số dư nợ của khoản nợ phát sinh trước ngày 23/1/2020 và quá hạn trong khoảng thời gian từ ngày 23/1/2020 đến ngày 29/3/2020; số dư nợ của khoản nợ phát sinh từ ngày 23/1/2020 và quá hạn trước ngày 17/5/2021.

Bốn là, được TCTD đánh giá khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do doanh thu, thu nhập sụt giảm bởi ảnh hưởng của dịch Covid -19.

Năm là, khách hàng có đề nghị được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và TCTD đánh giá khách hàng có khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại.

Sáu là, TCTD không thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khoản nợ vi phạm quy định pháp luật.

Bảy là, thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp gia hạn nợ) phù hợp với mức độ ảnh hưởng của dịch Covid-19 đối với khách hàng và không vượt quá 12 tháng kể từ ngày TCTD thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

Tám là, việc thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng thực hiện đến ngày 31/12/2021.

Về miễn, giảm lãi, phí, TCTD quyết định việc miễn, giảm lãi, phí theo quy định nội bộ đối với số dư nợ của khoản nợ phát sinh trước ngày 10/6/2020 từ hoạt động cấp tín dụng (trừ hoạt động mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) mà nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi đến hạn thanh toán trong khoảng thời gian từ ngày 23/1/2020 đến ngày 31/12/2021 và khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do doanh thu, thu nhập sụt giảm bởi ảnh hưởng của dịch Covid-19.

Việc thực hiện miễn, giảm lãi, phí cho khách hàng theo quy định tại Thông tư này thực hiện đến ngày 31/12/2021.

Chính thức áp dụng lộ trình trích lập dự phòng 3 năm

Thông tư số 03/2021/TT-NHNN còn bổ sung quy định về trích lập dự phòng rủi ro. Theo đó, TCTD thực hiện trích lập dự phòng cụ thể đối với khách hàng có số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi như sau:

Căn cứ quy định của Ngân hàng Nhà nước về trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động của TCTD, TCTD thực hiện trích lập số tiền dự phòng cụ thể đối với toàn bộ dư nợ của khách hàng theo kết quả phân loại nợ đối với phần dư nợ được giữ nguyên nhóm nợ và kết quả phân loại nợ đối với dư nợ còn lại của khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ trong hoạt động của TCTD (gọi số tiền này là B).

TCTD xác định số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với toàn bộ dư nợ của khách hàng theo kết quả phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ trong hoạt động của TCTD, không áp dụng quy định giữ nguyên nhóm nợ theo Thông tư (gọi số tiền này tại A).

TCTD xác định số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung theo công thức: số tiền dự phòng cụ thể phải trích = A - B.

Trong trường hợp số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung được xác định là dương, TCTD thực hiện trích bổ sung dự phòng cụ thể như sau: đến thời điểm 31/12/2021, tối thiểu 30% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung; đến thời điểm 31/12/2022, tối thiểu 60% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung; đến thời điểm 31/12/2023, 100% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung.

Kể từ ngày 1/1/2024, TCTD căn cứ quy định của Ngân hàng Nhà nước về trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động của TCTD để trích lập dự phòng rủi ro đối với toàn bộ dư nợ, cam kết ngoại bảng của khách hàng, bao gồm cả số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại Thông tư.

Thông tư số 03/2021/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 17/5/2021.

Ngân Phương

Tin bài khác
Tây Ninh siết điều kiện xây công trình trên đất trồng lúa, mở lối cho sản xuất lớn

Tây Ninh siết điều kiện xây công trình trên đất trồng lúa, mở lối cho sản xuất lớn

Từ ngày 15/10/2026, Tây Ninh áp dụng quy định mới về xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa. Khu vực lúa tập trung phải đạt tối thiểu 50 ha, diện tích công trình không vượt quá 1% diện tích đất và tối đa 500 m².
Bộ Tài chính thúc tiến độ giải thể doanh nghiệp, nhiều khâu xử lý trong 1 ngày

Bộ Tài chính thúc tiến độ giải thể doanh nghiệp, nhiều khâu xử lý trong 1 ngày

Bộ Tài chính đề nghị cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ giải thể doanh nghiệp. Trong đó, nhiều khâu tiếp nhận, xử lý thông tin và cập nhật tình trạng pháp lý được thực hiện trong thời hạn 1 ngày làm việc theo quy định.
Thông tư 140/2026/TT-BTC (Kỳ 1): Siết quản lý vốn viện trợ nước ngoài, doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Thông tư 140/2026/TT-BTC (Kỳ 1): Siết quản lý vốn viện trợ nước ngoài, doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Thông tư 140/2026/TT-BTC siết quản lý nguồn viện trợ không hoàn lại nước ngoài thuộc ngân sách nhà nước, từ lập dự toán đến kiểm tra quyết toán. Quy định đặt ra yêu cầu minh bạch, kiểm soát nguồn lực và cảnh báo rủi ro thanh toán với doanh nghiệp tham gia dự án.
Nghị định 371/2026/NĐ-CP (Kỳ 1): Mở rộng quyền tuyển dụng, doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh nhân lực

Nghị định 371/2026/NĐ-CP (Kỳ 1): Mở rộng quyền tuyển dụng, doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh nhân lực

Nghị định 371/2026/NĐ-CP mở rộng quyền tuyển dụng trực tiếp lao động Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện áp dụng. Cơ chế mới tăng tính chủ động, minh bạch thông tin, đồng thời đặt doanh nghiệp nhỏ và vừa trước sức ép cạnh tranh nhân lực.
Thông tư 138/2026/TT-BTC (Kỳ 1): Minh bạch thông tin, doanh nghiệp đối diện yêu cầu mới về huy động vốn

Thông tư 138/2026/TT-BTC (Kỳ 1): Minh bạch thông tin, doanh nghiệp đối diện yêu cầu mới về huy động vốn

Thông tư 138/2026/TT-BTC đặt ra yêu cầu minh bạch thông tin trong phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ. Từ dữ liệu tài chính đến trách nhiệm công bố, doanh nghiệp phải chuẩn hóa quản trị, kiểm soát rủi ro pháp lý và củng cố niềm tin nhà đầu tư.
Thông tư 134/2026/TT-BTC: Đấu thầu bước vào thời kỳ “có dấu vết” – kiểm tra, giám sát và báo cáo trở thành dữ liệu

Thông tư 134/2026/TT-BTC: Đấu thầu bước vào thời kỳ “có dấu vết” – kiểm tra, giám sát và báo cáo trở thành dữ liệu

Thông tư 134/2026/TT-BTC đưa hoạt động đấu thầu vào quỹ đạo quản trị dữ liệu, khi kiểm tra, giám sát và báo cáo được chuẩn hóa bằng biểu mẫu. Với doanh nghiệp, hồ sơ không chỉ để dự thầu mà phải nhất quán, truy vết và chịu được hậu kiểm.
Thông tư 140/2026/TT-BTC (Kỳ 2): Kiểm soát giải ngân vốn viện trợ, doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Thông tư 140/2026/TT-BTC (Kỳ 2): Kiểm soát giải ngân vốn viện trợ, doanh nghiệp cần lưu ý gì?

Thông tư 140/2026/TT-BTC làm rõ trách nhiệm quản lý vốn viện trợ nước ngoài, từ mở tài khoản, thông báo tiếp nhận đến giải ngân và hạch toán ngân sách. Tiền đã về chưa đồng nghĩa được sử dụng ngay, đặt ra rủi ro thanh toán với doanh nghiệp tham gia dự án.
Thông tư 134/2026/TT-BTC: Một lõi trong bảo lãnh, một mốc 5 ngày bị lỡ - giá của “sai thủ tục” ngày càng đắt

Thông tư 134/2026/TT-BTC: Một lõi trong bảo lãnh, một mốc 5 ngày bị lỡ - giá của “sai thủ tục” ngày càng đắt

Thông tư 134/2026/TT-BTC siết chặt kỷ luật hồ sơ sau dự thầu, khi một lỗi bảo lãnh hoặc chậm mốc 5 ngày có thể khiến nhà thầu mất quyền lợi. Với liên danh, sai sót của một thành viên còn có thể kéo cả nhóm vào rủi ro pháp lý.
Thông tư 134/2026/TT-BTC: Khi “mẫu hồ sơ” trở thành hạ tầng quản trị đấu thầu

Thông tư 134/2026/TT-BTC: Khi “mẫu hồ sơ” trở thành hạ tầng quản trị đấu thầu

Thông tư 134/2026/TT-BTC chuẩn hóa tám mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu, đồng thời cho phép chỉnh sửa nhưng buộc giải trình rõ lý do. Với SME, năng lực hồ sơ, nghiệm thu và lịch sử thực hiện gói thầu trở thành lợi thế cạnh tranh bền vững.
Đường vào khu thương mại tự do rộng nhưng không dễ

Đường vào khu thương mại tự do rộng nhưng không dễ

Một khu thương mại tự do không còn được nhìn đơn thuần là một vùng đất lớn dành cho hoạt động xuất nhập khẩu. Với Nghị định 378/2026/NĐ-CP, Chính phủ đặt ra yêu cầu về cả hạ tầng, kết nối đa phương thức, hệ sinh thái sản xuất - logistics, công nghệ số và năng lực quản trị.
Đề xuất khung pháp lý mới cho thu giữ, lưu trữ carbon trong hoạt động dầu khí

Đề xuất khung pháp lý mới cho thu giữ, lưu trữ carbon trong hoạt động dầu khí

Bộ Công Thương đang đề xuất bổ sung quy định về thu giữ và lưu trữ carbon (CCS) gắn với hoạt động dầu khí, từ đánh giá tiềm năng lưu trữ CO₂, yêu cầu kỹ thuật, thu dọn công trình đến cơ chế thu hồi chi phí và doanh thu từ tín chỉ carbon.
Nghị định 359/2026/NĐ-CP: “Trải” lỗ 5 năm, trái phiếu 0% và thị trường nợ xấu – ai được giảm áp lực, ai minh bạch hơn?

Nghị định 359/2026/NĐ-CP: “Trải” lỗ 5 năm, trái phiếu 0% và thị trường nợ xấu – ai được giảm áp lực, ai minh bạch hơn?

Nghị định 359/2026/NĐ-CP đưa xử lý nợ xấu vào quỹ đạo thị trường hơn, khi cho phép phân bổ khoản lỗ tối đa 5 năm, sử dụng trái phiếu đặc biệt lãi suất 0% và tăng yêu cầu minh bạch thông tin khoản nợ, tài sản, nghĩa vụ tài chính.
Nghị định 349/2026/NĐ-CP: Trúng thầu chưa phải đích đến – Hậu kiểm đi theo hợp đồng, nhà thầu phụ và dữ liệu

Nghị định 349/2026/NĐ-CP: Trúng thầu chưa phải đích đến – Hậu kiểm đi theo hợp đồng, nhà thầu phụ và dữ liệu

Nghị định 349/2026/NĐ-CP cho thấy trúng thầu chỉ là điểm khởi đầu, khi tiến độ hợp đồng, nhà thầu phụ và dữ liệu thực hiện đều nằm trong cơ chế hậu kiểm. Với doanh nghiệp, năng lực quản trị sau trúng thầu quyết định khả năng tuân thủ lâu dài.
Doanh nghiệp thực phẩm phải sẵn sàng hồ sơ truy xuất trong 24 giờ

Doanh nghiệp thực phẩm phải sẵn sàng hồ sơ truy xuất trong 24 giờ

Một thay đổi đáng chú ý khởi đầu từ ngày 15/11/2026 là yêu cầu doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải tổ chức lưu trữ hồ sơ đủ để phục vụ truy xuất nguồn gốc. Cụ thể, khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, doanh nghiệp phải có khả năng cung cấp, trích xuất hồ sơ trong vòng 24 giờ.
Đất bỏ hoang có thể chịu thuế cao gấp gần 7 lần đất ở trong hạn mức

Đất bỏ hoang có thể chịu thuế cao gấp gần 7 lần đất ở trong hạn mức

Bộ Tài chính đề xuất áp thuế suất 0,2% đối với đất bỏ hoang, đất không đưa vào sử dụng hoặc chậm đưa vào sử dụng, không áp dụng hạn mức. Nếu được thông qua, mức thuế này sẽ cao gần 7 lần thuế suất 0,03% đang áp dụng đối với đất ở trong hạn mức.