Thứ hai 19/10/2026 21:53
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Pháp luật

Chính thức ban hành Thông tư số 03/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01

05/04/2021 06:38
Thông tư số 03/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-NHNN quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi...

Trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trụ sở Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Như vậy, sau một thời gian doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng thấp thỏm đợi chờ, đến nay Ngân hàng Nhà nước đã chính thức ban hành Thông tư 03 ngày 2/4/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 01 quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (TCTD) cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

Giữ nguyên nhóm nợ và phân loại nợ

TCTD được giữ nguyên nhóm nợ đã phân loại theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ trong hoạt động của TCTD tại thời điểm gần nhất trước ngày 23/1/2020 đối với số dư nợ của khoản nợ phát sinh trước ngày 23/01/2020 thuộc diện cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, bao gồm cả phần dư nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi và điều chỉnh nhóm nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước trong khoảng thời gian từ ngày 23/1/2020 đến ngày 29/3/2020.

TCTD được giữ nguyên nhóm nợ đã phân loại theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ trong hoạt động của TCTD đối với số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi của khoản nợ phát sinh từ ngày 23/1/2020 đến trước ngày 10/6/2020 theo quy định của Thông tư.

Đối với số dư nợ sau khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ còn trong hạn theo thời hạn cơ cấu lại, TCTD không phải áp dụng nguyên tắc điều chỉnh, phân loại lại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ trong hoạt động của TCTD.

Đối với số dư nợ sau khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ bị quá hạn theo thời hạn cơ cấu lại mà không được TCTD tiếp tục cơ cấu lại thời hạn trả nợ theo quy định tại Thông tư này, TCTD phải thực hiện phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ trong hoạt động của TCTD.

Đối với số lãi phải thu của số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ đủ tiêu chuẩn (nhóm 1) theo quy định tại Thông tư này, kể từ ngày được cơ cấu lại, TCTD không hạch toán thu nhập (dự thu) mà theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu; thực hiện hạch toán vào thu nhập khi thu được theo quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với TCTD.

Kể từ ngày 1/1/2024, TCTD căn cứ quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ trong hoạt động của TCTD để phân loại đối với toàn bộ dư nợ, cam kết ngoại bảng của khách hàng, bao gồm cả số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại Thông tư.

8 điều kiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ

Thông tư số 03/2021/TT-NHNN quy định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, TCTD cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ của khoản nợ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện 8 điều kiện.

Ngân hàng Nhà nước hỗ trợ cho doanh nghiệp thông qua việc thực hiện hiệu quả Thông tư 01/2020/TT-NHNN về giảm lãi suất, cơ cấu lại nợ cho doanh nghiệp và giữ nguyên nhóm nợ
Ngân hàng Nhà nước hỗ trợ cho doanh nghiệp thông qua việc thực hiện hiệu quả Thông tư 01/2020/TT-NHNN về giảm lãi suất, cơ cấu lại nợ cho doanh nghiệp và giữ nguyên nhóm nợ. (Ảnh: minh họa)

Một là, phát sinh trước ngày 10/6/2020 từ hoạt động cho vay, cho thuê tài chính.

Hai là, phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày 23/1/2020 đến ngày 31/12/2021.

Ba là, số dư nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ thuộc một trong các trường hợp: số dư nợ còn trong hạn hoặc quá hạn đến 10 ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, thời hạn trả nợ theo hợp đồng, thỏa thuận; số dư nợ của khoản nợ phát sinh trước ngày 23/1/2020 và quá hạn trong khoảng thời gian từ ngày 23/1/2020 đến ngày 29/3/2020; số dư nợ của khoản nợ phát sinh từ ngày 23/1/2020 và quá hạn trước ngày 17/5/2021.

Bốn là, được TCTD đánh giá khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do doanh thu, thu nhập sụt giảm bởi ảnh hưởng của dịch Covid -19.

Năm là, khách hàng có đề nghị được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và TCTD đánh giá khách hàng có khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại.

Sáu là, TCTD không thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khoản nợ vi phạm quy định pháp luật.

Bảy là, thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp gia hạn nợ) phù hợp với mức độ ảnh hưởng của dịch Covid-19 đối với khách hàng và không vượt quá 12 tháng kể từ ngày TCTD thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ.

Tám là, việc thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng thực hiện đến ngày 31/12/2021.

Về miễn, giảm lãi, phí, TCTD quyết định việc miễn, giảm lãi, phí theo quy định nội bộ đối với số dư nợ của khoản nợ phát sinh trước ngày 10/6/2020 từ hoạt động cấp tín dụng (trừ hoạt động mua, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp) mà nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi đến hạn thanh toán trong khoảng thời gian từ ngày 23/1/2020 đến ngày 31/12/2021 và khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do doanh thu, thu nhập sụt giảm bởi ảnh hưởng của dịch Covid-19.

Việc thực hiện miễn, giảm lãi, phí cho khách hàng theo quy định tại Thông tư này thực hiện đến ngày 31/12/2021.

Chính thức áp dụng lộ trình trích lập dự phòng 3 năm

Thông tư số 03/2021/TT-NHNN còn bổ sung quy định về trích lập dự phòng rủi ro. Theo đó, TCTD thực hiện trích lập dự phòng cụ thể đối với khách hàng có số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi như sau:

Căn cứ quy định của Ngân hàng Nhà nước về trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động của TCTD, TCTD thực hiện trích lập số tiền dự phòng cụ thể đối với toàn bộ dư nợ của khách hàng theo kết quả phân loại nợ đối với phần dư nợ được giữ nguyên nhóm nợ và kết quả phân loại nợ đối với dư nợ còn lại của khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ trong hoạt động của TCTD (gọi số tiền này là B).

TCTD xác định số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với toàn bộ dư nợ của khách hàng theo kết quả phân loại nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ trong hoạt động của TCTD, không áp dụng quy định giữ nguyên nhóm nợ theo Thông tư (gọi số tiền này tại A).

TCTD xác định số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung theo công thức: số tiền dự phòng cụ thể phải trích = A - B.

Trong trường hợp số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung được xác định là dương, TCTD thực hiện trích bổ sung dự phòng cụ thể như sau: đến thời điểm 31/12/2021, tối thiểu 30% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung; đến thời điểm 31/12/2022, tối thiểu 60% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung; đến thời điểm 31/12/2023, 100% số tiền dự phòng cụ thể phải trích bổ sung.

Kể từ ngày 1/1/2024, TCTD căn cứ quy định của Ngân hàng Nhà nước về trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động của TCTD để trích lập dự phòng rủi ro đối với toàn bộ dư nợ, cam kết ngoại bảng của khách hàng, bao gồm cả số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi và giữ nguyên nhóm nợ theo quy định tại Thông tư.

Thông tư số 03/2021/TT-NHNN có hiệu lực thi hành từ ngày 17/5/2021.

Ngân Phương

Tin bài khác
Đề xuất nâng tiền đặt trước đấu giá đất ở lên tối đa 50% giá khởi điểm

Đề xuất nâng tiền đặt trước đấu giá đất ở lên tối đa 50% giá khởi điểm

Dự thảo Luật Đấu giá tài sản (sửa đổi) đề xuất nâng mức tiền đặt trước khi đấu giá đất để giao đất ở cho cá nhân lên 20-50% giá khởi điểm, đồng thời bổ sung chế tài với trường hợp trúng đấu giá nhưng bỏ cọc. Tuy nhiên, cơ quan thẩm tra lưu ý mức đặt trước tối đa 50% có thể làm tăng chi phí tham gia đấu giá.
Nghị định 365/2026/NĐ-CP (kỳ 2): Giấy phép xuất khẩu gạo không còn là tấm vé an toàn, doanh nghiệp đối mặt những rủi ro nào?

Nghị định 365/2026/NĐ-CP (kỳ 2): Giấy phép xuất khẩu gạo không còn là tấm vé an toàn, doanh nghiệp đối mặt những rủi ro nào?

Nghị định 365 siết trách nhiệm duy trì dự trữ, báo cáo và điều kiện xuất khẩu gạo sau cấp phép. Với doanh nghiệp, nguy cơ bị thu hồi Giấy chứng nhận không chỉ là rủi ro pháp lý mà còn đe dọa dòng vốn, hợp đồng và thị trường.
Nghị định 374/2026/NĐ-CP: Đấu thầu theo FTA, khi rào cản cạnh tranh có thể ẩn ngay trong hồ sơ mời thầu

Nghị định 374/2026/NĐ-CP: Đấu thầu theo FTA, khi rào cản cạnh tranh có thể ẩn ngay trong hồ sơ mời thầu

Đấu thầu theo các FTA không chỉ mở rộng cạnh tranh mà còn đặt ra yêu cầu minh bạch ngay từ hồ sơ mời thầu. Nghị định 374 siết các điều kiện hạn chế nhà thầu, quy định về xuất xứ, ngôn ngữ và tư cách dự thầu của mình.
Thông tư 142/2026/TT-BTC: Xác thực điện tử trong chuyển phát quốc tế, thêm minh bạch hay thêm rào cản cho người kinh doanh nhỏ?

Thông tư 142/2026/TT-BTC: Xác thực điện tử trong chuyển phát quốc tế, thêm minh bạch hay thêm rào cản cho người kinh doanh nhỏ?

Thông tư 142 đặt ra yêu cầu xác thực điện tử với một số nhóm hàng gửi qua bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tế. Tuy nhiên, doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh có thể đối mặt rủi ro chậm giao hàng nếu thông tin không thống nhất.
Nghị định 374/2026/NĐ-CP: Mở cửa đấu thầu theo FTA, doanh nghiệp Việt có thêm thị trường hay thêm đối thủ?

Nghị định 374/2026/NĐ-CP: Mở cửa đấu thầu theo FTA, doanh nghiệp Việt có thêm thị trường hay thêm đối thủ?

Nghị định 374 mở rộng không gian đấu thầu theo CPTPP, EVFTA và UKVFTA, nhưng cơ hội không chia đều. Doanh nghiệp nhỏ chịu sức ép cạnh tranh, còn hộ kinh doanh phải chứng minh năng lực dự thầu. Cánh cửa mở, liệu ai thực sự đủ sức bước qua?
Thông tư số 141/2026/TT-BTC (kỳ 3): Đào tạo 10.000 CEO, doanh nghiệp có thực sự mạnh lên?

Thông tư số 141/2026/TT-BTC (kỳ 3): Đào tạo 10.000 CEO, doanh nghiệp có thực sự mạnh lên?

Chương trình đào tạo 10.000 CEO không thể chỉ dừng ở chứng nhận hoàn thành khóa học. Thông tư 141 đặt trọng tâm vào cố vấn, ứng dụng kiến thức và đánh giá hiệu quả. Vấn đề là ngân sách hỗ trợ có thực sự giúp doanh nghiệp mạnh lên?
Nghị định 365/2026/NĐ-CP (kỳ 1): Xuất khẩu gạo trước bước ngoặt chính sách, cửa mở rộng, doanh nghiệp nhỏ có dễ bước vào?

Nghị định 365/2026/NĐ-CP (kỳ 1): Xuất khẩu gạo trước bước ngoặt chính sách, cửa mở rộng, doanh nghiệp nhỏ có dễ bước vào?

Nghị định 365 mở cơ hội gia nhập thị trường xuất khẩu gạo khi giảm điều kiện kinh doanh và đẩy mạnh hậu kiểm. Nhưng với doanh nghiệp nhỏ, chi phí hạ tầng, trách nhiệm pháp lý và khả năng liên kết vẫn là phép thử không dễ vượt qua.
Thông tư 141: Học bổng đào tạo CEO và những rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần biết

Thông tư 141: Học bổng đào tạo CEO và những rủi ro pháp lý doanh nghiệp cần biết

Thông tư 141 mở cơ hội nhận học bổng đào tạo CEO, nhưng hỗ trợ ngân sách không đồng nghĩa miễn trách nhiệm. Doanh nghiệp cần kê khai trung thực, tránh nhận hỗ trợ trùng lặp, bảo đảm hoàn thành khóa học và kiểm soát tốt rủi ro pháp lý.
Bộ Tài chính cắt giảm hai thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp nhà nước

Bộ Tài chính cắt giảm hai thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp nhà nước

Từ ngày 1/11/2026, hai thủ tục hành chính về xử lý miễn lãi các khoản lãi chậm nộp của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp sẽ chính thức được bãi bỏ, theo Quyết định số 2885/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
10.000 CEO và câu hỏi lớn: Chính sách hỗ trợ có đến đúng doanh nghiệp cần nhất?

10.000 CEO và câu hỏi lớn: Chính sách hỗ trợ có đến đúng doanh nghiệp cần nhất?

Chương trình đào tạo 10.000 CEO mở cơ hội nâng cao năng lực quản trị cho doanh nghiệp tư nhân. Tuy nhiên, giới hạn học bổng, điều kiện thụ hưởng và khoảng trống đối với hộ kinh doanh đặt ra câu hỏi: chính sách có đến đúng nơi cần nhất không?
Nghị định 373/2026/NĐ-CP (Kỳ 3): Chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp đối diện phép thử trách nhiệm và cạnh tranh

Nghị định 373/2026/NĐ-CP (Kỳ 3): Chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp đối diện phép thử trách nhiệm và cạnh tranh

Nghị định 373/2026/NĐ-CP đặt doanh nghiệp chuyển đổi trước trách nhiệm duy trì dịch vụ công, kế thừa nghĩa vụ và bảo vệ người lao động. Cơ hội tham gia thị trường đi cùng sức ép quản trị, cạnh tranh, buộc nhà đầu tư tính chi phí và rủi ro.
Quy định mới về bí mật nhà nước của Quốc hội: Làm rõ 2 cấp độ bảo mật

Quy định mới về bí mật nhà nước của Quốc hội: Làm rõ 2 cấp độ bảo mật

Quyết định số 1978/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể 5 nhóm thông tin thuộc bí mật nhà nước độ Tối mật và 5 nhóm thuộc độ Mật trong hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội. Quyết định có hiệu lực từ ngày 13/10/2026, thay thế quy định ban hành năm 2020.
Thông tư 140/2026/TT-BTC (Kỳ 3): Siết quản lý tài sản viện trợ, tăng trách nhiệm giải trình

Thông tư 140/2026/TT-BTC (Kỳ 3): Siết quản lý tài sản viện trợ, tăng trách nhiệm giải trình

Thông tư 140/2026/TT-BTC yêu cầu quản lý tài sản viện trợ thuộc ngân sách nhà nước, từ ghi nhận hàng hóa, công trình đến quyết toán, báo cáo. Doanh nghiệp tham gia dự án cần chuẩn hóa chứng từ, nghiệm thu, kiểm soát công nợ và rủi ro pháp lý.
Thông tư 138/2026/TT-BTC (Kỳ 3): Tái cấu trúc nợ trái phiếu và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp

Thông tư 138/2026/TT-BTC (Kỳ 3): Tái cấu trúc nợ trái phiếu và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp

Thông tư 138/2026/TT-BTC đặt việc tái cấu trúc nợ trái phiếu trước yêu cầu minh bạch và bảo vệ trái chủ. Từ thay đổi kỳ hạn, thanh toán bằng tài sản khác đến giám sát dữ liệu, doanh nghiệp phải kiểm soát rủi ro pháp lý và dòng tiền.
Nghị định 373/2026/NĐ-CP (Kỳ 2): Định giá đơn vị sự nghiệp công lập, nhận diện rủi ro từ đất đai và công nợ

Nghị định 373/2026/NĐ-CP (Kỳ 2): Định giá đơn vị sự nghiệp công lập, nhận diện rủi ro từ đất đai và công nợ

Nghị định 373/2026/NĐ-CP đặt ra yêu cầu kiểm kê, định giá tài sản, xử lý đất đai và công nợ khi chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp. Nhà đầu tư cần nhận diện nghĩa vụ tài chính, giới hạn sử dụng đất và rủi ro pháp lý.