Thứ sáu 23/01/2026 22:11
Hotline: 024.355.63.010
Email: banbientap.dnhn@gmail.com
Thị trường

Tỷ giá USD hôm nay 16/12/2025: Đồng USD hạ nhiệt, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng

Sáng 16/12, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam và USD giảm 4 đồng, hiện ở mức 25.144 đồng.
Tỷ giá USD hôm nay 13/12/2025: Đồng USD quay đầu tăng Tỷ giá USD hôm nay 14/12/2025: Đồng USD suy yếu trong tuần qua Tỷ giá USD hôm nay 15/12/2025: Đồng USD quốc tế tiếp tục đối mặt áp lực giảm

Mở cửa phiên giao dịch hôm nay 16/12, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm 4 đồng, hiện ở mức 25.144 đồng.

Tỷ giá USD hôm nay 16/12/2025: Đồng USD USD hạ nhiệt, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng
Tỷ giá USD hôm nay 16/12/2025: Đồng USD USD hạ nhiệt, tỷ giá trung tâm giảm 4 đồng

Tỷ giá USD trong nước hôm nay

Tỷ giá USD tham khảo tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 23.937 - 26.351 đồng.

Tỷ giá EUR tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào – bán ra giảm, hiện niêm yết ở mức 28.028 - 30.978 đồng.

Tỷ giá yên Nhật tại Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước mua vào - bán ra hiệngiảm nhẹ, niêm yết ở mức 153 – 169 đồng.

Hôm nay 16/12, tỷ giá các ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại như sau:

1. TCB - Cập nhật: 23/01/2026 21:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
AUDAUD174111768318263
CADCAD184911876819386
CHFCHF325203290433546
CNYCNY034703830
EUREUR301593043331460
GBPGBP346873508036015
HKDHKD032343436
JPYJPY159163169
KRWKRW01618
NZDNZD01516615748
SGDSGD199682025020772
THBTHB756819873
USDUSD (1,2)2597800
USDUSD (5,10,20)2601800
USDUSD (50,100)260472606626381

1. BIDV - Cập nhật: 23/01/2026 13:41 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
Dollar MỹUSD26,08126,08126,381
DollarUSD(1-2-5)25,038--
DollarUSD(10-20)25,038--
EuroEUR30,37730,40131,657
Yên NhậtJPY162.16162.45169.74
Bảng AnhGBP34,96935,06435,989
Dollar AustraliaAUD17,70817,77218,289
Dollar CanadaCAD18,70718,76719,357
Franc Thụy SỹCHF32,85632,95833,743
Dollar SingaporeSGD20,11620,17920,869
Nhân Dân TệCNY-3,7163,826
Dollar Hồng KôngHKD3,3103,3203,413
Won Hàn QuốcKRW16.5617.2718.6
Baht Thái LanTHB804.12814.05868.91
Dollar New ZealandNZD15,19815,33915,744
Krone Thụy ĐiểnSEK-2,8692,961
Krone Đan MạchDKK-4,0634,194
Krone Na UyNOK-2,6242,708
Kip LàoLAK-0.931.29
Ringgit MalaysiaMYR6,140.15-6,910.31
Dollar Đài LoanTWD752.92-908.64
Saudi Arabian RiyalsSAR-6,890.387,235
Kuwait DinarKWD-83,69788,778

1. Agribank - Cập nhật: 23/01/2026 21:30 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD26,07526,08126,381
EUREUR30,28330,40531,575
GBPGBP34,82834,96835,965
HKDHKD3,3013,3143,427
CHFCHF32,70232,83333,770
JPYJPY161.87162.52169.76
AUDAUD17,62917,70018,277
SGDSGD20,16020,24120,823
THBTHB824827864
CADCAD18,71018,78519,366
NZDNZD15,28615,819
KRWKRW17.1918.81

1. Sacombank - Cập nhật: 21/05/2001 07:16 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
USDUSD260392603926381
AUDAUD176001770018625
CADCAD186781877819792
CHFCHF327803281034393
CNYCNY03733.20
CZKCZK011900
DKKDKK040450
EUREUR303523038232107
GBPGBP349963504636807
HKDHKD033900
JPYJPY162.52163.02173.58
KHRKHR06.0970
KRWKRW017.50
LAKLAK01.1730
MYRMYR066650
NOKNOK025950
NZDNZD0152810
PHPPHP04170
SEKSEK028200
SGDSGD201352026520993
THBTHB0785.70
TWDTWD08400
SJC 9999SJC 9999170200001702000017220000
SBJSBJ145000001450000017220000

1. OCB - Cập nhật: 01/01/1970 08:00 - Thời gian website nguồn cung cấp
Ngoại tệMuaBán
TênTiền mặtChuyển khoản 
US DOLLAR (100,50)USD10026,04826,09826,381
US DOLLAR (20,10,5)USD2026,04826,09826,381
US DOLLAR (1)USD126,04826,09826,381
AUSTRALIAN DOLLARAUD17,63617,73618,873
EUROEUR30,48030,48031,941
CANADIAN DOLLARCAD18,61118,71120,053
SINGAPORE DOLLARSGD20,19920,34920,944
JAPANESE YENJPY162.9164.4169.27
POUND LIVREGBP35,07335,22336,043
GOLDXAU17,018,000017,222,000
CHINESE YUANCNY03,6150
THAI BAHTTHB08210
SWISS FRANCCHF000
SOUTH KOREAN WONKRW000

Chỉ số USD Index (DXY) đo lường biến động đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt (EUR, JPY, GBP, CAD, SEK, CHF) giảm 0,11%, hiện ở mức 98,29 điểm.

Tỷ giá USD trên thị trường thế giới

Đồng USD giảm nhẹ so với nhiều đồng tiền chủ chốt trong phiên giao dịch vừa qua, khi thị trường bước vào một tuần dày đặc các quyết định chính sách tiền tệ và dữ liệu kinh tế quan trọng, có thể làm rõ hơn triển vọng chính sách ngắn hạn của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView
Biểu đồ tỷ giá USDVND 24 giờ qua. Ảnh: TradingView

Trong phiên gần nhất, đồng USD giảm 0,31% so với đồng yên Nhật, xuống mức 155,345 yên/USD, trong bối cảnh thị trường gần như chắc chắn Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) sẽ nâng lãi suất tại cuộc họp cuối tuần này. Kỳ vọng này làm thu hẹp lợi thế lãi suất của USD, vốn là động lực chính hỗ trợ đồng bạc xanh thời gian qua.

Ở chiều ngược lại, USD tiếp tục chịu sức ép từ khả năng Fed bắt đầu chu kỳ cắt giảm lãi suất từ đầu năm tới, dù Chủ tịch Jerome Powell phát tín hiệu chi phí vay mượn khó giảm sâu trong ngắn hạn sau đợt hạ lãi suất tuần trước.

Tuần này, Ngân hàng Trung ương Anh (BoE) và Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) cũng sẽ đưa ra quyết định chính sách. Thị trường gần như đã phản ánh đầy đủ khả năng BoE cắt giảm lãi suất khi lạm phát Anh hạ nhiệt, trong khi ECB được dự báo giữ nguyên lãi suất, song giới đầu tư đã bắt đầu tính tới kịch bản thắt chặt trở lại trong năm 2026.

Trên thị trường tiền tệ, đồng bảng Anh giảm 0,12%, xuống 1,33645 USD, còn đồng euro nhích nhẹ 0,06%, lên 1,174775 USD, hướng tới phiên tăng thứ tư liên tiếp.

Tâm điểm chú ý trong tuần là loạt dữ liệu kinh tế Mỹ bị trì hoãn, trong đó báo cáo việc làm tháng 11 công bố vào thứ Ba và các số liệu lạm phát ra mắt vào thứ Năm, được xem là yếu tố then chốt định hình kỳ vọng chính sách của Fed. Phát biểu gần đây, Thống đốc Fed Stephen Miran cho rằng mặt bằng giá đang dần ổn định và tiệm cận mục tiêu 2%.

Trong bối cảnh đó, giới phân tích nhận định Mỹ và nhiều nền kinh tế G10 đang ở những chu kỳ chính sách khác nhau, Fed cân nhắc thời điểm cắt giảm lãi suất tiếp theo, trong khi các ngân hàng trung ương lớn khác lại hướng tới khả năng quay lại chu kỳ tăng lãi suất.

Ở diễn biến liên quan, đồng USD tăng 0,16% so với franc Thụy Sĩ, lên mức 0,79725, thể hiện tâm lý thận trọng vẫn hiện diện trên thị trường toàn cầu.

Tin bài khác
Dự báo giá vàng 24/1: Giá vàng nhẫn, vàng miếng tăng mạnh, vượt mốc 173 triệu đồng/lượng

Dự báo giá vàng 24/1: Giá vàng nhẫn, vàng miếng tăng mạnh, vượt mốc 173 triệu đồng/lượng

Dự báo giá vàng ngày 24/1/2026 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng tăng.
Dự báo giá tiêu 24/1: Giá tiêu trong nước và thế giới tiếp đà "bật" tăng

Dự báo giá tiêu 24/1: Giá tiêu trong nước và thế giới tiếp đà "bật" tăng

Dự báo giá tiêu 24/1/2026 dự kiến tăng 1.000 đồng/kg, dao động trong khoảng từ 148.000 - 150.000 đồng/kg; thế giới biến động trái chiều.
Dự báo giá cà phê 24/1: Cà phê trong nước đồng loạt giảm mạnh

Dự báo giá cà phê 24/1: Cà phê trong nước đồng loạt giảm mạnh

Dự báo giá cà phê 24/1/2026 dự kiến giảm 700 - 900 đồng/kg, dao động 98.800 - 99.300 đồng/kg; thế giới biến động trái chiều.
Giá vàng hôm nay 23/1: Vàng nhẫn "quay xe" giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 23/1: Vàng nhẫn "quay xe" giảm gần 1 triệu đồng/lượng

Giá vàng hôm nay 23/1/2026 ghi nhận vàng thế giới bật tăng mạnh và lần đầu vượt một ngưỡng cao mới, trong khi vàng miếng SJC trong nước lại giảm sâu chỉ trong vòng 24 giờ.
Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 23/1: Đồng Yên giảm, chờ quyết định từ BOJ

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 23/1: Đồng Yên giảm, chờ quyết định từ BOJ

Tỷ giá Yên Nhật ngày 23/1, ghi nhận đồng Yên trượt dốc dưới mức 158,5 USD/JPY khi thị trường dồn sự chú ý vào cuộc họp lãi suất của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản.
Giá cao su hôm nay 23/1/2026: Giá cao su trong nước ổn định, thế giới tăng - giảm trái chiều

Giá cao su hôm nay 23/1/2026: Giá cao su trong nước ổn định, thế giới tăng - giảm trái chiều

Giá cao su hôm nay 23/1, giá cao su diễn biến trái chiều nhưng xu hướng phục hồi vẫn chiếm ưu thế tại nhiều sàn lớn nhờ đồng yên suy yếu, trong khi giá thu mua cao su nguyên liệu trong nước giữ ổn định, chưa có điều chỉnh mới.
Giá thép hôm nay 23/1/2026: Giá thép cây tăng nhẹ, quặng sắt chịu áp lực cung từ Úc

Giá thép hôm nay 23/1/2026: Giá thép cây tăng nhẹ, quặng sắt chịu áp lực cung từ Úc

Giá thép hôm nay 23/1 trong nước ổn định, dao động 12.520 - 13.950 đồng/kg. Tại thị trường quốc tế, giá thép cây và nguyên liệu đầu vào tăng nhẹ trong khi quặng sắt chịu áp lực giảm do lượng xuất khẩu kỷ lục từ các mỏ khai thác tại Úc.
Giá bạc hôm nay 23/1/2026: Giá bạc trong nước và thế giới đồng loạt giảm mạnh

Giá bạc hôm nay 23/1/2026: Giá bạc trong nước và thế giới đồng loạt giảm mạnh

Giá bạc hôm nay 23/1 ghi nhận giá bạc quay đầu giảm sau phiên tăng mạnh trước đó khi căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt và thị trường phản ứng với những tín hiệu mới từ phát biểu của Tổng thống Mỹ tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới.
Giá heo hơi hôm nay 23/1/2026: Miền Bắc xuất hiện mức đỉnh mới

Giá heo hơi hôm nay 23/1/2026: Miền Bắc xuất hiện mức đỉnh mới

Giá heo hơi hôm nay 23/1/2026, thị trường tiếp tục tăng giá trên cả nước; trong đó, tại khu vực miền Bắc nhiều tỉnh có giá heo hơi vươn lên mức 79.000 đồng/kg, dẫn đầu cả nước,
Giá xăng dầu hôm nay 23/1/2026: Lao dốc mạnh khi căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt

Giá xăng dầu hôm nay 23/1/2026: Lao dốc mạnh khi căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt

Giá xăng dầu hôm nay 23/1, giá xăng E5 Ron 92 ở mức 18.376 đồng/lít; xăng Ron 95 ở mức 18.712 đồng/lít. Tại thị trường thế giới, ghi nhận mức giảm sâu hơn 2%. Áp lực từ dự trữ dầu Mỹ tăng mạnh cùng những tín hiệu hòa hoãn tại các điểm nóng địa chính trị đang đẩy giá dầu Brent lùi sát mốc 59 USD.
Giá tiêu hôm nay 23/1/2026: Tiêu trong nước tăng vọt, sản lượng 2026 dự báo giảm sâu 20%

Giá tiêu hôm nay 23/1/2026: Tiêu trong nước tăng vọt, sản lượng 2026 dự báo giảm sâu 20%

Giá tiêu hôm nay 23/1, ghi nhận giá tiêu tronh nước tăng nhẹ. Dự báo sản lượng hồ tiêu năm 2026 sụt giảm 20% do thời tiết, thúc đẩy chu kỳ tăng giá mới.
Giá lúa gạo hôm nay 23/1/2026: Giao dịch trầm lắng, giá đi ngang

Giá lúa gạo hôm nay 23/1/2026: Giao dịch trầm lắng, giá đi ngang

Giá lúa gạo hôm nay 23/1/2026, khu vực ĐBSCL ít có biến động, thị trường gạo trong nước và xuất khẩu giữ giá ổn định; tương tự, mặt hàng lúa cũng không ghi nhận sự tăng giảm mới về giá.
Giá cà phê hôm nay 23/1/2026: Giá cà phê trong nước "bật" tăng mạnh nhất 2.100 đồng/kg

Giá cà phê hôm nay 23/1/2026: Giá cà phê trong nước "bật" tăng mạnh nhất 2.100 đồng/kg

Giá cà phê hôm nay 23/1 ghi nhận giá cà phê thế giới diễn biến trái chiều, trong đó Robusta tăng còn Arabica giảm, trong khi giá cà phê trong nước tiếp tục nhích lên so với phiên trước.
Giá sầu riêng hôm nay 23/1: Sầu riêng Black Thorn và sầu riêng Thái tăng giá

Giá sầu riêng hôm nay 23/1: Sầu riêng Black Thorn và sầu riêng Thái tăng giá

Giá sầu riêng hôm nay 23/1, tại khu vực miền Tây, sầu riêng Black Thorn biến động tăng thêm 10.000 đồng/kg tại một số kho, sầu riêng Thái cũng ghi nhận lên giá với mức tăng 5.000 đồng/kg.
Dự báo giá vàng 23/1: Giá vàng nhẫn, vàng miếng "quay xe" giảm

Dự báo giá vàng 23/1: Giá vàng nhẫn, vàng miếng "quay xe" giảm

Dự báo giá vàng ngày 23/1/2026 dự kiến giá vàng thế giới và giá vàng trong nước có xu hướng giảm.