Sắp điều chỉnh mức thu phí đường bộ

16/03/2016 11:00 am 0 bình luận
 

Bắt đầu từ 0h ngày 01/04/2016, Tổng Công ty Phát triển hạ tầng và Đầu tư tài chính Việt Nam (VIDIFI) sẽ điều chỉnh mức thu phí sử dụng đường bộ đối với đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng và 2 trạm thu phí trên Quốc lộ 5 theo quy định tại Thông tư số 153/2015/TT – BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính và theo phương án tài chính đường ô tô cao tốc Hà Nội – Hải Phòng đã được các bộ, ngành phê duyệt.

giao-lo

Ảnh minh họa

Đây là lần điều chỉnh mức thu phí theo lộ trình tăng phí sử dụng đường bộ trên Quốc lộ 5 do Bộ Tài chính quy định để duy tu, sửa chữa đảm bảo an toàn giao thông quốc lộ 5 và phần còn lại để hoàn vốn theo phương án tài chính của Dự án đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng được đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT. 

Mức thu phí  sử dụng đường bộ của 02 trạm thu phí trên QL5 cụ thể như sau:

Số TT Phương tiện chịu phí đường bộ Mệnh giá (đồng/vé)
Vé lượt Vé tháng Vé quý
1 Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng 45.000 1.350.000 3.640.000
2 Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn 60.000 1.800.000 4.860.000
3 Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn 75.000 2.250.000 6.070.000
4 Xe  tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit 140.000 4.200.000 11.340.000
5 Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit 200.000 6.000.000 16.200.000

Trong đó:

– Mức thu trong biểu nêu trên áp dụng riêng tại từng trạm.

– Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hoá), cãn cứ vào Giấy chứng nhận ðãng ký xe do cõ quan có thẩm quyền cấp.

          – Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.

Từ 1/4 /2016 mức phí sử dụng đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng cũng được điều chỉnh như sau:

STT Phýõng tiện chịu phí ðýờng bộ Mức thu phí (ðồng)
Xe dýới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dýới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng (Loại I) Xe từ 12 ghế ngồi ðến 30 ghế ngồi; xe tải có tải trọng từ 2 tấn ðến dýới 4 tấn (Loại II) Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn ðến dýới 10 tấn (Loại III) Xe tải có tải trọng từ 10 tấn ðến dýới 18 tấn; xe chở hàng bằng Container 20fit (Loại IV) Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng Container 40fit (Loại V)
1 Từ nút giao vành ðai III ðến nút giao QL 39 và ngýợc lại 40,000 60,000 70,000 110,000 170,000
2 Từ nút giao vành ðai III ðến nút giao QL 38B và ngýợc lại 100,000 130,000 160,000 260,000 400,000
3 Từ nút giao vành ðai III ðến nút giao QL 10 và ngýợc lại 150,000 200,000 250,000 400,000 600,000
4 Từ nút giao vành ðai III ðến nút giao ÐT 353 và ngýợc lại 190,000 250,000 320,000 510,000 750,000
5 Từ nút giao vành ðai III ðến nút giao ÐT 356 (Ðình Vũ) và ngýợc lại 210,000 280,000 350,000 560,000 840,000
6 Từ nút giao QL 39 ðến nút giao QL 38B và ngýợc lại 50,000 70,000 90,000 150,000 220,000
7 Từ nút giao QL 39 ðến nút giao QL 10 và ngýợc lại 110,000 140,000 170,000 280,000 420,000
8 Từ nút giao QL 39 ðến nút giao ÐT 353 và ngýợc lại 150,000 200,000 250,000 400,000 600,000
9 Từ nút giao QL 39 ðến nút giao ÐT 356 (Ðình Vũ) và ngýợc lại 170,000 220,000 280,000 450,000 670,000
10 Từ nút giao QL 38B ðến nút giao QL 10 và ngýợc lại 50,000 70,000 80,000 130,000 200,000
11 Từ nút giao QL 38B ðến nút giao ÐT353 và ngýợc lại 90,000 120,000 150,000 250,000 370,000
12 Từ nút giao QL 38B ðến nút giao ÐT 356 (Ðình Vũ) và ngýợc lại 110,000 150,000 180,000 300,000 450,000
13 Từ nút giao QL 10 ðến nút giao ÐT 353 và ngýợc lại 40,000 60,000 70,000 110,000 180,000
14 Từ nút giao QL 10 ðến nút giao ÐT 356 (Ðình Vũ) và ngýợc lại 60,000 80,000 100,000 170,000 250,000
15 Từ nút giao ÐT 353 ðến nút giao ÐT 356 (Ðình Vũ) và ngýợc lại 20,000 25,000 30,000 50,000 80,000
Mức thu phí = 2.000 x Hệ số quy ðổi theo PCU x Số km phýõng tiện sử dụng.

Riêng ðối với các xe Loại V mức phí trên ðã ðýợc giảm 25% (ðến hết nãm 2016).

Nguyễn Lương

print

 

Back To Top